HOME JPLT N4 N4 Ngữ Pháp Ngu phap n4: bai 5
  • Xem đáp án ngay:

Ngu phap n4: bai 5


41. ~にくい~

Ý nghĩa:Khó ~
Giải thích:
- V ます(~ます) + にくい
- Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là khó
- Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là khó thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó khó xảy ra.
Ví dụ:
1. 漢字は書きにくいです。-> Chữ kanji rất khó viết
2. 人前ではちょっと話しにくい内容なのです。-> Đó là một nội dung hơi khó nói trước đám đông
Chú ý:
にくい」Chia cách giống tính từ đuôi「い」
このペンはとても使いにくくて使わない。Cây bút này khó sử dụng, nên tôi không dùng

42. ~てある

Ý nghĩa:Có làm gì đó ~
Giải thích:
- Mẫu câu này thể hiện trạng thái của chủ thể N, thường được dùng khi ai đó trong quá khứ đã tác động lên chủ thể N, thông qua việc thực hiện hành động Vて, kết quả của hành động đó vẫn đang lưu giữ ở hiện tại.
Ví dụ:
1. 机の上に本が置いてあるです。-> Trên bàn có cuốn sách
2. 黒板に英語"Goobye" と書いてあった。->Trên bảng có viết chữ "Goobye" bằng tiếng Anh
3. 起きてみると、もう朝食が作って会った->Khi tôi thức dậy thì bữa sáng đã chuẩn bị sẵn rồi
4. 窓が開けてあるのは空気を入れ替えるためだ。->Cửa sổ mở sẵn là để cho thoáng khí
5. 冷蔵庫に果物が入れてある。->Trong tủ lạnh có trái cây
Chú ý:
- Vて là tha động từ
- Vてある chỉ là mẫu câu miêu tả trạng thái của sự vật là như thế, người nói chỉ đang miêu tả trạng thái.
- Không dùng Vてある để miêu tả trạng thái của những chủ thể to, khó di chuyển như tòa nhà…

43. ~あいだに~(間に)

Ý nghĩa:Trong khi, trong lúc, trong khoảng ~
Giải thích:
- Diễn tả khoảng thời gian diễn ra một trạng thái hay hành động kéo dài
- Đứng sau từ này sẽ là câu diễn đạt hành động hay sự việc được tiến hành vào một thời điểm nào đó trong khoảng thời gian trên.
Ví dụ:
1. 留守の間に友達が訪問しました。Trong khi tôi đi vắng thì bạn tôi tới thăm
2. 9時から10時までの間に一度電話を下さいHãy gọi điện thoại cho tôi một lần trong khoảng từ 9 đến 10h
3. 家族がみんな寝ている間に家を出ることにした。Tôi quyết định ra khỏi nhà trong khi mọi người trong gia đình còn ngủ
4. 独身の間に友達と一緒に旅行した。Tôi muốn đi du lịch với bạn trong khi còn độc thân
5. 授業の間に3回質問をした。Trong giờ học tôi đã 3 lần đặt câu hỏi.

44. ~く/ にする~

Ý nghĩa:Làm gì đó một cách ~
Giải thích: Trợ từ に và へ
- Biểu thị ai đó đã làm biến đổi một đối tượng nào đó
Ví dụ:
1. 君は僕を嬉くする。-> Anh làm em vui 2. 食堂をきれいにする。->Tôi làm sạch nhà bếp 3. 音を小さくする。->Tôi chỉnh âm thanh nhỏ lại 4. 砂糖の量を半分にしました。->Tôi giảm lượng đường chỉ còn một nữa

45. ~てほしい、~

Ý nghĩa:Muốn (ai) làm gì đó ~
Giải thích:
- Biểu đạt kỳ vọng, yêu cầu của người nói đối với người khác
Ví dụ:
1. 両親には、いつまでも元気で長生きしてほしい。->Tôi muốn cha mẹ sống lâu
2. 誕生日に、父に新しい服をあげてほしいです。->Trong dịp sinh nhật, tôi muốn ba tặng cho tôi bộ quần áo mới
3. この展覧会には、たくさんの人に来て欲しい。Đợt triển lãm này tôi muốn có nhiều người tới tham quan
4. 妹にはいつまでもきれいでいてほしい。Tôi muốn em gái tôi lúc nào cũng xinh đẹp

46. ~たところ~

Ý nghĩa:Sau khi ~, mặc dù ~
Giải thích:
- Diễn tả sau khi làm việc gì đó thì có kết quả như thế nào
- Diễn tả kết quả ngược lại kỳ vọng, dự báo.
Ví dụ:
1. 教室に行ってみたところが、学生は一人も来ていなかった。Khi tôi tới phòng học xem sao thì chưa có học sinh nào tới cả.
2. 先生にお願いしたところ、早速承諾の返事をいただいた。Khi tôi ngỏ ý nhờ thầy thì được thầy chấp thuận ngay
3. 食事をしたところ、お腹が痛いしました。Sau khi ăn cơm thì tôi bị đau bụng
4. 駅の遺失物係に問い合わせたところ、届いているとのことだ。Khi tôi liên lạc với bộ phận lo chuyện thất lạc hành lí thì được biết hành lí đã được chuyển đến nơi rồi

47. ~ことにする~

Ý nghĩa:Tôi quyết định
Giải thích:
- Diễn tả sự quyết định, ý định về hành vi tương lai và được sử dụng cho ngôi thứ nhất.
Ví dụ:
1. これからはあまりあまい物は食べないことにしよう。->Từ nay về sau, ta nên kiêng, không nên ăn nhiều đồ ngọt.
2. 明日からジョギングすることにしよう->Tôi quyết định sẽ chạy bộ từ ngày mai。
3. 健康のためにたくさん野菜を食べることにした。->Vì sức khỏe nên tôi sẽ ăn nhiều rau.

48. ~ことになっている~

Ý nghĩa:Dự định ~, quy tắc ~
Giải thích:
- Diễn tả sự dự định hay quy tắc.
Ví dụ:
1. 規則では、不正をおこなった場合は失格ということになっています。-> Theo quy định, trường hợp gian lận sẽ bị đánh hỏng
2. 明日は先生に訪問ことになっています。-> Ngày mai tôi định đi thăm thầy giáo
3. 休むときは学校に連絡しなければならないことになっています。-> Theo quy định, khi nào nghỉ học phải báo cho nhà trường biết
Chú ý:
- Khi dùng với ý chỉ quy tắc, được dùng nhiều với từ ngữ Cấm, cho phép
- 法律で子供を働かせてはいけないことになっています。->Pháp luật cấm dùng trẻ em để lao động

49. ~とおりに~(~通りに)

Ý nghĩa:Làm gì…theo ~, làm gì…đúng theo ~
Giải thích:
- Dùng để diễn tả bằng chữ viết, động tác, lời nói v.v…(Động từ 2) một việc gì đó theo đúng như đã nghe hoặc học v.v..(Động từ 1). Động từ 1 để ở thể nguyên dạng nếu động tác mà nó biểu thị sẽ được thự hiện trong tương lai, hoặc để ở thể 「た」nếu động tác đã được thực hiện. - Dùng để biểu thị một động tác nào đó được thực hiện theo đúng nội dung đã được biểu thị trong danh từ.
Ví dụ:
1. わたしがとおりに書いてください->Hãy viết theo tôi 2. 線のとおりに、紙を切ってください->Hãy cắt theo đường này 3. 見たとおりに、話してください->Nói lại đúng những gì đã thấy 4. 説明書のとおりに、組み立てました。->Lắp dúng theo bảng hướng dẫn

50. ~ところに/ところへ~

Ý nghĩa:Trong lúc …
Giải thích:
- Sử dụng cho trường hợp diễn tả sự việc xảy ra làm thay đổi, biến đổi sự việc tình hình ở một giai đoạn nào đó.
- Và thường sự việc xảy ra làm cản trở, quấy rầy tiến triển sự việc, cũng có trường hợp làm thay đổi hiện tượng theo hướng tốt.
Ví dụ:
1. 出かけようとしたところに雨が降りました。->Đúng lúc vừa sắp ra ngoài thì trời mưa
2. 友達と一緒に行ってところに、母が会いました -> Trong lúc đang đi chơi với bạn thì gặp mẹ
3. ようやく実行すれ方向に意見がまとまったところへ思わぬ邪魔が入った。->Cuối cùng cũng thống nhất được ý kiến là sẽ thực hiện thì đúng vào lúc ấy lại gặp trở ngại bất ngờ.

Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.