HOME JPLT N4 N4 Ngữ Pháp Ngu phap n4: bai 4
  • Xem đáp án ngay:

Ngu phap n4: bai 4


31. ~みたい

Ý nghĩa:Hình như ~
Giải thích:
- Diễn tả hành động, sự việc theo sự suy đoán của người nói.
- みたい xem như là một tính từ な
Ví dụ:
1. すごい風だ。まるで台風みたいだ。 Gió thổi dữ dội hình như là bão.
2. 私が日本へ出張するなんてうそみたい。 Chuyện tôi đi công tác sang Nhật hình như là không đúng sự thật.
3. 君ってまるで子供みたいね。 Cậu trông giống con nít nhỉ.
4. ウナギは蛇みたいだからといって嫌う人がいる。 Con lươn có người không thích nói là vì giống con rắn.
5. あなたはお母さんみたいな喋り方をするのね。 Bạn tán gẫu giống mẹ.
Chú ý:
- Thường đi kèm với まるで

32. ~ながら~

Ý nghĩa:Vừa…vừa
Giải thích:
- Diễn tả hai hành động cùng xảy ra một thời gian
Ví dụ:
1. 母は鼻歌を歌いながら夕飯の用意をしている。Mẹ tôi vừa hát ngân nga vừa chuẩn bị bữa ăn chiều.
2. よそ見をしながら運転するのは危険ですLái xe mà không nhìn thẳng về phía trước thì thật là nguy hiểm
3. 音楽を聴きながら勉強する。Vừa nghe nhạc vừa học
4. その辺コーヒーでも飲みながら話しましょう。Chúng ta ghé vào đâu đó vừa uống cà phê vừa nói chuyện đi.

33. ~のに

Ý nghĩa:Cho…, để…
Giải thích:
- Được sử dụng như là danh từ
- Thường theo sau là các động từ つかう、いい、べんりだ、やくにたつ、「時間」がかかる。
Ví dụ:
1. この道具はパイプを切るのに使います。Dụng cụ này dùng để cắt ống
2. 暖房は冬を快適に過ごすのに不可欠です。Máy sưởi là cái không thể thiếu để có thể sống dễ chịu qua mùa đông
3. 彼を説得するのには時間が必要です。Cần có thời gian để thuyết phục anh ấy.
4. 宿題するのに3時間がかかります。Mất hơn 3 tiếng để làm xong bài tập.

34. ~はずです

Ý nghĩa:Chắc chắn ~, nhất định ~
Giải thích:
- Mẫu câu này biểu thị rằng người nói, dựa trên một căn cứ nào đó, phán được là chắc chắn việc đó sẽ xảy ra.
- Mẫu câu này dùng để biểu thị rằng người nói tin chắc vào điều đó
- Mẫu câu này dùng để thể hiện tâm trạng ăn năn, hối hận, hoài nghi.
Ví dụ:
1. 山田さんも明日の会議には出席するんですか?Anh Yamada ngày mai có đi hợp chứ?
2. 来るはずですよ。明日電話がありましたから。Chắc là có, sáng nay anh ấy có gọi điện thoại nói là sẽ đi hợp
3. ちゃんとかばんい入れたはずなのに、家に帰ってみると財布がない。Tôi đã bỏ cẩn thận vô giỏ rồi vậy mà về nhà không thấy cái bóp đâu hết.
4. 書類、間違っていたよ。Tài liệu này sai rồi
5. えっ、よく確かめたはずなんですけど。すみません。Vậy ư? Tôi đã kiểm tra kĩ lắm rồi mà. Xin lỗi anh.

35. ~はずがない

Ý nghĩa:Chắc chắn không
Giải thích:
- Thể hiện sự nghi ngờ sâu sắc của người nói về chuyện không thể có, phi lý.
Ví dụ:
1. あの温厚な人がそんなひどいことをするははずがない。Một người đôn hậu như thế, làm gì có chuyện đi làm một việc kinh khủng như vậy? 2. 雑誌がない。そんなはずがない。さっき机の上に置いたんだから。Không thấy cuốn tạp chí. Làm gì có chuyện đó. Em mới để nó ở trên bàn mà.

36. ~ずに

Ý nghĩa:không làm gì ~
Giải thích:
- Mẫu câu này là mẫu câu rút ngắn của thể「~ないで」 diễn tả chuyện không làm việc gì đó nhưng mang trạng thái tiếc nuối, ân hận.
- Mẫu câu này thường sử dụng trong văn viết
Ví dụ:
1. 宿題を持たずに、学校へ行ってしまった。Tôi đi học mà quên mang theo bài tập
2. あきらめずに最後まで頑張って下さい。Xin gắng sức làm cho đến cùng, đừng bỏ cuộc
3. 薬の説明よくを読まずに使っている人は多いようです。Có nhiều người uống thuốc mà không xem hướng dẫn
4. 食事のあとで歯を磨かずに、虫歯をされました。Ăn xong mà không đánh răng thì bị sâu răng đó
5. 昨日学校へ行かずに、魚を釣りしまった。Ngày hôm qua tôi đi câu cá mà không đi học

37. ~ないで

Ý nghĩa:Mà không ~
Giải thích:
- V-ない形ないで: Mà không
- V1-ない形ないで, V2 : Không thực hiện hành động 1 khi có hành động 2
- V1-ない形ないで, V2 : Không thực hiện hành động 1 mà thực hiện hành động 2
Ví dụ:
1. 朝ごはんを食べないで学校へ行きます。Đi học mà không ăn sáng 2. お金を持たないので出かけますRa ngoài không mang theo tiền 3. 彼女は一生結婚しないで独身をとおした。Cô ấy sống cả đời độc thân không hết hôn 4. 歯を磨かないで寝てはいけません。Không được đi ngủ mà không đánh răng 5. 予約しないで行ったら、満席で入れなかった。Tôi đi mà không đặt chỗ trước nên bị hết chỗ không vào được

38. ~かどうか

Ý nghĩa:~ hay không
Giải thích:
- Khi muốn lồng một câu nghi vấn không dùng nghi vấn từ vào trong câu văn thì chúng ta dùng mẫu câu này.
Ví dụ:
1. あの人が来るかどうか知っていますか?Anh ấy đến hay không đến anh biết không? 2. そのが本物のパスポートかどうかはあやしい。Sổ hộ chiếu ấy thật hay giả thì là một điều đáng nghi 3. その映画は面白いかどうかは見てみなければ分からない。Phải xem thử thì mới biết cuốn phim ấy có hay hay không? 4. このようなアドバイが適切かどうか分かりませんか?Không biết là một lời khuyên như thế này có thể giúp ích được cho anh hay không?

39. ~という~

Ý nghĩa:Có cái việc ~ như thế
Giải thích:
- Dùng để nêu lên nội dung của vấn đề.
Ví dụ:
1. この会社には、仕事は5時までだという規則がある。ở công ty này có qui định làm việc tới 5h
2. 「止まって下さい」という標識 があった。Có cái biển hiệu là [ xin dừng lại]
3. 弟が大学に合格したという知らせを受け取った。Tôi nhận được thông báo là em tôi đã đậu đại học
4. 彼女の到着が一日遅れるという連絡が入った。Tôi đã nhận được liên lạc nói là cô ấy sẽ tới trễ 1 ngày

40. ~やすい

Ý nghĩa:Dễ ~
Giải thích:
- Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là dễ.
- Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là dễ thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó dễ xảy ra.
Ví dụ:
1. このペンはとても書きやすい。Cây bút này rất dễ viết
2. かたかなの「シ」と「ツ」は間違えやすいので気をつけてください。Vì「シ」 và「ツ」 trong chữ Katakana dễ nhầm, nên hãy cẩn thận
3. そのおもちゃは壊れやすくて危ない。Đồ chơi đó dễ vỡ, nguy hiểm đó.
4. 彼は太りやすい体質なので、食べ過ぎないようにしているそうだ。Nghe nói vì có thể tạng dễ mập, nên anh ấy đang cố gắn để không ăn nhiều quá.
5. その町は物価も安く、人も親切で住みやすいところですThành phố đó có vật giá rẻ, con người cũng tử tế, nên là một nơi dễ sống

Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.