HOME JPLT N2 Luyện đọc bai doc n2 13
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 13


二十世紀という一つの歴史が終わりました。まず、特筆とくひつすべきは戦後の復興を終えた後、わが国は急速に世界の主要なプレーヤー(注1)になったことでした。 それを可能にしたのが、この間における世界でも類を見ない「驚くべき例外的高成長」でした。 しかしながら、このドラマの最終章である九十年代には一転して「驚くべき例外的低成長」というフィナーレ(注2)を迎えようとは誰が予想したでしょうか。 いわゆる「失われた十年」です。そして、21世紀最初の年である現在においてもこの逆境から脱却できない状況にあります。

いくらかの経済指標でこの点を確認してみましょう。まずは経済成長率です。下のグラフからも分かるように、わが国の経済成長率の推移は主に次の四つの特徴が挙げられます。

1. 戦後から70年代初頭までは年率で10%程度の高い成長を達成した。
2. 二度にわたる石油危機で成長率は低下したが、それでも3%程度の成長を達成した。
3. 80年代の成長率は4%へと高まった。
4. 90年代は一転して1%以下の低成長になった。

(注1)プレーヤー:運動選手のこと。ここでは世界経済を担う一員になったこと。
(注2)フィナーレ:(演劇えんげきなんどの)終幕しゅうまく。最後楽章。

  • Câu 1: 次のグラフから、文章に合うものはどれか。

    • 1.luyen doc jplt n2
    • 2.luyen doc jplt n2
    • 3.luyen doc jplt n2
    • 4.luyen doc jplt n2

    Dịch:

    Một lịch sử của thế kỉ 20 đã kết thúc. Trước tiên điều nên được nhấn mạnh là sau khi hoàn tất việc phục hồi sau chiến tranh, nước ta đã nhanh chóng trở thành một thành viên quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Chúng ta đã làm được việc đó, một việc mà trên thế giới chưa từng có tiền lệ, “sự tăng trưởng thần kỳ đáng kinh ngạc”. Tuy nhiên, đã chuyền hướng vào thập niên 90, chương cuối của bộ phim này và ai đó đã dự báo là chúng ta sẽ chào đón “sự tăng trưởng thấp đáng kinh ngạc”. Hay còn gọi là “10 năm bị đánh mất”. Và vào thời điểm hiện tại là những năm đầu thế kỷ 21 chúng ta đang trong tình trạng là không thể thoát khỏi nghịch cảnh này.

    Hãy thử xác nhận điểm này bằng các chỉ tiêu kinh tế sau đây. Trước tiên là tỷ lệ tăng trưởng kinh tế. Theo như biểu đồ bên dưới cho thấy, sự thay đổi tỉ lệ tăng trưởng kinh tế của nước ta được nêu chủ yếu là ở 4 đặc trưng sau đây:

    1. Từ sau chiến tranh đến đầu những năm 70 đạt mức tăng trưởng khoảng 10% / năm.
    2. Trải qua 2 lần khủng hoảng dầu mỏ, tỷ lệ tăng trưởng sụt giảm, mặc dù vậy vẫn đạt tăng trưởng khoảng 3%.
    3. Tỷ lệ tăng trưởng trong thập niên 80 tăng cao, lên tới 4%.
    4. Thập niên 90 đã chuyển hướng, tăng trưởng thấp, dưới 1%.

    Câu 1: Biểu đồ dưới thì biểu đồ nào hợp với đoạn văn?

    Đáp án đúng là 1.

    Từ vựng:

      特筆とくひつ chú ý đặc biệt
      戦後せんご: Sau chiến tranh
      ►わが国: đất nước của chúng ta
      復興ふっこう: Phục hưng, khôi phục
      ►プレーヤー: một thành viên
      主要しゅよう: Quan trọng, chủ yếu
      ►類を見ない: chưa từng thấy, chưa từng xảy ra
      高成長こうせいちょう: sự phát triển cao độ
      最終章さいしゅうしょう: chương cuối
      一転いってん: ngoặt, rẽ, đổi chiều, đổi hướng
      低成長ていせいちょう: phát triển chậm
      ►フィナーレ:chương cuối
      逆境ぎゃっきょう: Nghịch cảnh, túng quẫn
      脱却だっきゃく: Vứt bỏ, dứt, ra đi
      指標しひょう: chỉ tiêu
      成長率せいちょうりつ: tỷ lệ tăng trưởng
      推移すいい: chuyển tiếp, thay đổi, biến đổi
      初頭しょとう: phần đầu
      石油危機せきゆきき: Khủng hoảng dầu mỏ

    Ngữ pháp:

      ►(普通形) という: nói là, gọi là, nghĩa là
      ►(Vる/ない) べきだ: nên/cần phải ~
      ►(N) において/における: tại, trong, ở (chỉ địa điểm)
      N + にわたって/にわたり/にわたる/にわたった: trong suốt, khắp, toàn bộ (sự trải rộng toàn khắp về thời gian, không gian)

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.