HOME JPLT N2 Luyện đọc bai doc jplt n2 21
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 21


社内にばかりいると、ビジネスマンとして人脈じんみゃくも広がらない。そこで、セミナーや勉強会、講演会などに出かけて自己を磨。 しかし意外と、あまりメモもとらず、「聞きっぱなし」という人も多いのではないだろうか。

話を聞いているときは「なるほどなあ」と思っていても、それを的確にメモしてなければ、あとになって「あの話は何だったっけ」ということになる。 人間は忘れやすい動物なのだ。

では、こういうときのメモはどうすればいいか?

基本的なことは、話の内容をいちいちすべてメモしまい、ということである。漫然まんぜんと聞いて、話したことをすべてメモしていたら、核心が見えなくなる。 そこで、自分の仕事やライフスタイルに関係すること、本当に興味のあることしかメモしないのである。

昔、ある大学者が、尋ねてきた同郷の後輩の大学生に、一字一句教授のことばをノートにとるのはだと訓えた。 いまどきの大学で、ノートをとっている学生はいないけれども、戦前せんぜん講義こうぎといえば、一字一句ノートするのは常識じょうしきであった。教授も、筆記ひっきに便なように、一句一句、ゆっくり話したものだ。

その大学者はそういう時代に、全部ノートするのは結局頭によく入らないという点に気付いていたらしい。大事な数字のほかは、ごく要点ようてんだけをノートに記入する。その方がずっとよく印象に残るというのである。

字を書いていると、そちらに気をとられて、内容がおるすになりやすい。

  • Câu 1: Aは、なぜメモをとることを勧めているのか。

    • 1. 話の内容を忘れないようにするため
    • 2. 話の内容に集中できるようにするため
    • 3. 話の内容に興味が持てるようにするため
    • 4. 話の内容を聞き落とさないようにするため
  • Câu 2: AとBで共通して述べられていることは何か。

    • 1. メモやノートに話の内容のすべては書かないほうがよい。
    • 2. 聞いたことをすべてメモやノートに書くと記憶に残りやすい。
    • 3. 印象に残ったことだけを後でメモやノートにまとめるとよい。
    • 4. メモやノートを的確にとれば話に関心が持てるようになる。

    Dịch:

    Đối với một doanh nhân, nếu chỉ toàn ở trong công ty thì mối quan hệ xã giao sẽ không mở rộng. Vì vậy, có nhiều người tham dự các buổi hội thảo, các buổi học tập và diễn thuyết để tự đánh bóng tên tuổi. Tuy nhiên, điều đáng ngạc nhiên là nhiều người không ghi chép nhiều mà chỉ "nghe để đấy" hay sao?

    Khi nghe chuyện này dù có thể bạn nghĩ rằng "Quả đúng là vậy", nhưng chính xác là nếu không ghi chép lại, đến cuối cùng sẽ dẫn đến chuyện tự hỏi "Nãy giờ nói cái gì vậy?". Con người là sinh vật hay quên.

    Vì vậy, những lúc như thế thì nên ghi chép như thế nào?

    Điều cơ bản là ghi chép lại toàn bộ nội dung bài nói chuyện từng chữ một. Nếu ghi lại tất tần tật mọi thứ nghe được một cách không chủ đích thì sẽ không thể thấy được vấn đề cốt lõi. Vì vậy, chỉ ghi chép những điều liên quan đến công việc và lối sống của mình, những điều thực sự có hứng thú.

    Khi xưa, một vị đại học giả đã dạy cho vị học trò là hậu bối đồng hương của ông rằng ghi nguyên si từng câu từng chữ điều thầy dạy là ngu. Tại các trường đại học hiện nay, không có sinh viên ghi chép nhưng những giờ học trước chiến tranh, việc ghi chép từng câu từng chữ là việc làm thường thấy. Giáo viên cũng nói chậm rãi từng câu từng chữ để tiện cho việc ghi chép bài.

    Dường như đại học giả khi đó đã nhận thấy một điều rằng việc ghi chép toàn bộ rốt cục cũng không nạp hết vào đầu được. Ngoài những con số quan trọng ra thì chỉ ghi lại những điểm thật sự chính yếu. Cái đó sẽ giữ lại ấn tượng tốt hơn.

    Nếu đang viết mà phân tán tư tưởng, sẽ làm mất nội dung.

    Câu 1: Tại sao đoạn văn A người viết lại khuyến khích memo?

    1. Để không quên nội dung câu chuyện.
    2. Để có thể tập trung vào nội dung câu chuyện.
    3. Vì hứng thú với nội dung câu chuyện.
    4. Để không phải bỏ qua điều cần nghe.

    Câu 2: Hai đoạn văn A và B là giống nhau ở ý nào?

    1. Không nên ghi chép hay lưu ý toàn bộ nội dung của một câu chuyện.
    2. Ghi chép hay lưu ý lại những điều đã nghe giúp giữ lại ký ức dễ dàng hơn.
    3. Để lưu giữ lại ấn tượng sau đó tốt hơn là nênghi chép hay lưu ý lại.
    4. Nếu ghi chép hay lưu ý chính xác câu chuyện thì sẽ có hiểu được và quan tâm đến nó.

    Từ vựng:

    • 社内しゃない: trong công ty
    • 人脈じんみゃく: mối quan hệ, xã giao.
    • ►セミナー: hội thảo.
    • 講演会こうえんかい: buổi diễn thuyết, buổi nói chuyện
    • 意外いがい: ngạc nhiên, ngoài dự kiến
    • 的確てきかく: rõ ràng, chính xác.
    • 基本的きほんてき: tính cơ bản, cơ sở.
    • ►いちいち: mọi thứ, từng cái một.
    • 漫然まんぜん: vu vơ, không mục đích.
    • 核心かくしん: trọng tâm, cốt lõi.
    • ►ライフスタイル: lối sống.
    • たずねる: hỏi, thăm hỏi.
    • 同郷どうきょう: đồng hương.
    • 一字一句いちじいっく: từng câu từng chữ, nguyên văn
    • : ngu, dại dốt, ngốc nghếch.
    • おしえる: dạy dỗ, giáo huấn.
    • ►いまどき: hiện tại, hiện nay.
    • 戦前せんぜん: trước chiến tranh
    • 講義こうぎ: bài giảng, giờ học.
    • 常識じょうしき: kiến thức thông thường
    • 筆記ひっき: bút ký.
    • ►ごく: rất, vô cùng, cực, cực kỳ
    • 要点ようてん: điểm trọng yếu.
    • 記入きにゅう: ghi vào, điền vào, nhập vào.
    • 印象いんしょう: ấn tượng.

    Ngữ pháp:

    • ►(N) として: như là ~, với vai trò, với tư cách là ~
    • ►~(V-ない)ず (に):không
      ♦ Đồng nghĩa với mẫu V-ないで
    • ►~(V- ます形) っぱなし: cứ tiếp tục để nguyên vậy, để ~ (hành động)
    • ► ~ではないだろうか: chẳng phải là ~ hay sao?
    • ► ということ/ということである/というのである: cái chuyện là ~ (định nghĩa 1 sự việc)
    • ► (V- ます形) やすい: dễ ~
    • ► (普通形) っけ: ~ hay sao ấy (người nói nhớ ra và muốn xác nhận lại)
    • ► どうすればいいか?: nên làm thế nào?
    • ► ~まい: không ~
    • ► しか(V) ない: không có cách nào khác ngoài ~, chỉ còn cách
    • ► V-てくる: mô tả hành động trước đến một nơi nào đó
    • ► (N)といえば~: nói về ~, hễ nhắc đến
    • ► (V-た) ものだ: đã từng (một sự việc hay thói quen trong quá khứ)

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

  • thuy 2018-07-12 21:38:34
    Tuyet voi
  • Trường Đồ 2018-07-20 06:24:35
    Đoạn cuối phần A có câu全てメモしまい nên có nghĩa là không ghi chép toàn bộ ạ