HOME JPLT N2 Luyện đọc bai doc jplt n2 18
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 18


(  ①  )

この言葉は私のオリジナルです。この考え方にたどり着いたのは38歳のときですが、 その頃から努力することにたいして抵抗感ていこうかん がなくなり、とても生きやすくなりました。

私たちはなぜか、中学、高校生の頃に「努力する姿」を人に見せることをやめてしまいます。 試験前のガリ勉(注1)や運動会前の徒競走の猛練習もうれんしゅう(注2)などが、人に知られると気恥ずかしくなってしまうのです。

その心境は複雑です。まず結果が出なかったとき「あいつ、あれだけやってダメだった」とバカにされるのを恐れます。 結果が出ても「あれだけ準備すれば当然だ」と評価が下がるのを恐れます。他者の評価を気にし始めると、いずれにせよ努力を(注3)隠すに越したことはないわけです。

それは社会人になっても同じです。得意技について「よほど努力しているのでしょうね」と褒められても、 「たいしたことはしていません」と②自分の努力をわざわざ否定してしまったりするわけです。

しかし、この「謙遜して努力を隠す対応」はとても危険です。なぜなら、努力しなくていいことへの言い訳になる一方で、努力を「かっこう悪い」とする無意識のバリア(注4)になりかねないためです。

もちろん、努力すれば、すべてがなんとかなるわけではありませんが、努力なしでは何も始まりません。そのためには「努力」という言葉を生活に積極的に取り入れ、そのプロセスを楽しむ仕組みをつくらなければなりません。

そして、努力を客観視するための測定方法が「時間」なのです。

努力をする、しないはあくまで主観ですが、その分量を時間換算かんさんする仕組みを取り入れれば、自分がどこまで努力をしたのか、わかりやすく管理できるようになり、堂々(注5)と「○○については何年間やってきた」と言えます。

例えば、私はよく「文章を書くのが速い」と言われますが、その場合にこう返すのです。 「大学卒業から16年間、独立するまで、文章で顧客こきゃく(注6)にリポートを作る仕事でしたから速くないと困ります」と。

努力を時間で測定すれば、時間が有限だからこそ、何を努力するのか自分で考え、決めなければいけません。そうすれば、結果はあとからついてくる、という気持ちになれる魔法まほうの言葉なのです。

(注1)ガリ勉:成績を上げるために勉強ばかりする様子
(注2)猛練習もうれんしゅう:一生懸命練習すること
(注3)隠すに越したことはない:隠したほうがいい
(注4)バリア:障害となるもの
(注5)堂々と:自信のある様子で
(注6)顧客こきゃく:大切な客

  • Câu 1: (①)には、筆者の人生に影響を与えた言葉が入る。それはどれか。

    • 1 努力する姿は、隠すことに価値がある
    • 2 努力すれば、他人からの評価は変わる
    • 3 努力は、かけた時間によって測定できる
    • 4 努力すれば、時間管理も上手になる
  • Câu 2: ②自分の努力をわざわざ否定してしまったりするのはなぜだと筆者は述べているか。

    • 1 努力していると感じるのは自分の主観であり、他の人には理解できないから
    • 2 自分の努力の結果に対し、他人にいろいろ言われたり思われたりしたくないから
    • 3 他の人に比べると自分の努力は不十分で、もっと努力が必要だと思っているから
    • 4 自分の努力している姿を見せると、他人から謙虚な人だと思ってもらえないから
  • Câu 3: 筆者は「努力」についてどのように述べているか。

    • 1 努力は主観的なものなので、どこまで努力するか自分で決めればよい。
    • 2 社会人になったら、努力している姿は他人にあまり見せないほうがよい。
    • 3 よい結果を出すためには他人に自分の努力している姿を見せることが大切だ。
    • 4 何をどれだけ努力したかを確認しながら、努力自体を楽しむことが大切だ。

    Dịch:

    (Nỗ lực có thể được đánh giá qua thời gian)

    Những chữ này ban đầu xuất phát từ tôi. Tôi tìm thấy cách nghĩ này vào năm tôi 38 tuổi, từ lúc đó, cảm giác phản kháng đối với nỗ lực cũng mất đi và tôi cảm thấy rất dễ sống.

    Không biết tại sao khi chúng ta học trung học, chúng ta sẽ thôi không còn cho người khác nhìn thấy "dáng vẻ nỗ lực" của mình nữa. Vì khi bị người khác biết mình đã tập luyện gian khổ cho cuộc chạy đua trước ngày hội thao hay biết mình là tên mọt sách trước kì thi, chúng ta sẽ cảm thấy xấu hổ.

    Cảm xúc đó thật phức tạp. Trước hết, khi không đạt kết quả tốt, thì sẽ lo sợ bị cười chê rằng "Cái thằng đó tập đến cỡ đó mà còn không được". Cho dù kết quả có được như ý thì vẫn sợ bị đánh giá thấp "Chuẩn bị đến thế kia thì đương nhiên được vậy rồi". Nếu bắt đầu lo lắng về đánh giá của người khác, tốt hơn hết là trong bất kỳ trường hợp nào cũng nên che giấu nỗ lực.

    Dủ có trở thành thành viên trong xã hội thì điều đó cũng giống nhau. Dù có được khen ngợi về kỹ năng "Bạn đã nỗ lực nhiều lắm nhỉ", ② vẫn cố gắng chối bỏ những nỗ lực của chính bản thân "tôi đâu có làm gì to tát"

    Tuy nhiên, "kiểu ứng phó khiêm tốn và che giấu nỗ lực" này rất nguy hiểm. Bởi vì càng biện bạch là không cần nỗ lực cũng được, càng biến nỗ lực trở thành những rào cản vô thức "trông thật là tệ hại".

    Tất nhiên, nếu bạn nỗ lực, không hẳn là có thể xoay sở được hoàn toàn, nhưng nếu không có nỗ lực thì không thể bắt đầu bất cứ thứ gì. Vì lẽ đó hãy đưa từ "nỗ lực" vào cuộc sống một cách tích cực, và phải tìm ra cơ chế tận hưởng quá trình đó.

    Và phương pháp khách quan để đo lường nỗ lực chính là "thời gian".

    Việc nỗ lực hay không đến cuối cùng vẫn mang tính chủ quan, nhưng nếu áp dụng một cơ chế chuyển đổi phân lượng này thành thời gian, thì sẽ có thể dễ dàng quản lý xem bản thân đã nỗ lực được đến đâu và đường hoàng nói rằng "tôi đã làm ○○ trong bấy nhiêu năm".

    Ví dụ, tôi thường bị người khác nói là "viết văn bản quá nhanh", trong trường hợp đó tôi trả lời họ như thế này. "Trong 16 năm kể từ khi tốt nghiệp đại học cho đến khi tự lập, công việc của tôi là lập báo cáo cho khách hàng bằng văn bản, nên nếu không làm nhanh thì thật là rắc rối."

    Nếu đo nỗ lực bằng thời gian, chính vì thời gian là hữu hạn nên bản thân chúng ta phải suy nghĩ và quyết định xem cần nỗ lực cái gì. Và nếu làm vậy, nó có thể trở thành một từ phép màu khi chúng ta cảm giác rằng kết quả sẽ đến sau đó.

    (注1)ガリ勉:Trạng thái chỉ toàn học để nâng cao thành tích.
    (注2)猛練習:luyện tập hết sức.
    (注3)隠すに越したことはない:nên che giấu.
    (注4)バリア:Vật gây trở ngại.
    (注5)堂々と:trạng thái có tự tin.
    (注6)顧客:Khách hàng quan trọng.

    Câu 1: Trong ( ① ) tác giả đã đưa vào từ nói về thứ tác động lên cuộc sống con người. Đó là thứ gì ?

    1. Cần che giấu hình ảnh nỗ lực của mình.
    2. Nếu nỗ lực, bạn sẽ thay đổi được cách đánh giá của những người khác.
    3. Nỗ lực có thể đo lường bằng thời gian.
    4. Nếu nỗ lực, quản lý thời gian cũng trở nên tốt hơn.

    Câu 2: Tác giả nói rằng vì sao ② cố gắng chối bỏ những nỗ lực của chính bản thân

    1. Vì chỉ có chủ quan mình cảm nhận được nỗ lực còn người khác thì không thể hiểu được
    2. Vì không muốn bị người khác nghĩ hay nói về kết quả những nỗ lực của bản thân
    3. Vì nghĩ rằng so với những người khác nỗ lực của bản thân là chưa đủ nên cần nỗ lực nhiều hơn nữa.
    4. Vì nếu cho người khác thấy hình ảnh nỗ lực của bản thân, họ sẽ nghĩ rằng mình là người không khiêm tốn.

    Câu 3: Tác giả nói như thế nào về "Nỗ lực"?

    1. Nỗ lực là thứ mang tính chủ quan vậy nên cần tự mình xác định xem bản thân đã nỗ lực được đến đâu.
    2. Khi trở thành một thành viên trong xã hội, không nên cho người khác thấy hình ảnh nỗ lực của mình.
    3. Để đạt được kết quả như mong muốn điều quan trọng là cho người khác thấy hình ảnh nỗ lực của mình.
    4. Trong khi xác nhận xem mình đã nỗ lực những gì và đến mức nào thì việc tận hưởng những nỗ lực của chính mình cũng rất quan trọng.

    Từ vựng:

    • ►どれだけ: đến mức độ nào.
    • ►オリジナル: nguyên bản, gốc
    • 抵抗感ていこうかん : cảm giác đề kháng, chống cự
    • ►ガリ勉: học gạo
    • 徒競走ときょうそう: cuộc chạy đua
    • 猛練習もうれんしゅう: tập luyện dữ dội, tập luyện hết mình
    • 心境しんきょう: cổ vũ, khích lệ,làm yên lòng
    • ►恐れる: lo sợ;
    • ►いずれ: từng cái, một trong...
    • ►よほど: ...nhiều, ...lắm
    • 否定ふてい: phủ định, bác bỏ
    • 謙遜けんそん: khiêm tốn
    • ►言い訳: giải thích, phân trần, biện bạch
    • ►バリア: rào cản, chướng ngại
    • ►取り入れる: áp dụng, đưa vào, tiếp thu
    • ►プロセス: quy trình, quá trình
    • 客観視きゃっかんし: nhìn nhận khách quan
    • 測定そくてい: đo lường
    • ►あくまで: kiên trì, ... tới cùng
    • 換算かんさん: đổi, hoán đổi
    • 堂々とうとうと: thẳng thắn, đường hoàng
    • 顧客こきゃく: khách quen, bạn hàng
    • 有限ゆうげん: có hạn, hữu hạn
    • 魔法まほう: ma thuật
    • かくす: che giấu

    Ngữ pháp:

    • ► (N)に対して/に対する: đối với
    • ► (N) にしろ/にせよ/にしても: Ngay cả ~; dù là ~, thì cũng ~
    • ► (普通形[Aナな、Nの]) わけ:Vì (có lý do) nên ~
    • ► (Vる) 一方だ/一方で: ngày càng (xu hướng tiếp diễn)
    • ► (V - ます形)かねない: có lẽ ~, có thể (kết quả xấu)
    • ► なんとかなる~ : sẽ xoay sở được bằng cách nào đó
    • ► (普通形[Aナな、Nの]) わけではない: không có nghĩa là ~
    • ► (Vない)なければならない: phải ~
    • ► (V可能形)ようになる: đã có thể
    • ► (普通形) からこそ:Chính vì ~ (Thể hiện ý nhấn mạnh)
    • 越したことはない: tốt hơn, nên

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

  • Trường Đồ 2018-07-12 06:15:34
    Phiên âm 否定 bị sai ạ