HOME JPLT N2 Luyện đọc Bai doc n2 14
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 14


教育については、①ぜひ実現するといいと思うアイディアを持っています

それは、大学教育にかかる費用を金融機関きんゆうきかんが学生に貸し出した際、その債務さいむ(注1)の保証を国がするという制度です。 要するに、銀行の教育ローンの国家保証制度。もちろん銀行の教育ローンそのものは今でもありますが、これを国家保証にすることがポイント(注2)です。

すなわち、銀行にとってはノーリスク(注3)。貸出しをした学生が将来個人破産したり、ローン返済(注4)前に死亡したりしても、国が債務を保証してくれるなら積極的にローンを貸し出しますね。

学生の親にも大いにメリットがあります。子どもの教育費負担の中でも、最後の大学は非常に重荷です。 2~3人の子どもを持った場合、40代、50代となった親に教育費負担が重くのしかかってきます。 それを、もう親は払わず、子どもが払うことを当たり前にするのです。

親が学費の面倒を見るのは高校まで。大学からは子ども自身が銀行から借りて、卒業後に自分で稼いで返済する、というのが当たり前になれば、親の金銭的、心理的負担は解消されます。 そうすれば、もう1人2人産んでみようか、という人も増えるかもしれません。少子化対策にもなりますよ。

私は10年前から明治大学で教えていますが、勤労学生(注5)の方が総じて授業に熱心です。なぜならコスト意識がはっきりしているから。

大学の費用はすべて親が負担しているのが、今の日本の大学生の一般です。しかしその状況は、親は金銭的につらいのに、肝心かんじん(注6)子どもはコスト意識がうすいという問題を抱えています。 苦労して歯を食いしばって子どもを大学に出しながら、実は②子どもをダメにしているかもしれないのです。

もし学生が自分でお金を払っている意識を持てば、授業への参加率も上がり、元を取ろうとするでしょう。不真面目な教員には文句を言うようにもなります。 授業の「単価」を計算して、それに見合った成果せいか(注7)を上げようと努力し始めるでしょう。

自分で授業料を払うようになれば、2割から3割くらい、もっと熱心に授業に取り組むようになるのではないでしょうか。

学生は、両親がお金持ちかどうかにかかわらず、試験で良い成績を修めさえすれば、お金の心配もなく、質の高い教育を受ける機会を持てるのです。 家が貧乏びんぼう(注8)で授業料が払えないから大学に行けない、なんてことはなくなります。

(注1)債務さいむ:借金を返す義務
(注2)ポイント:重要な点
(注3)ノーリスク:危険がないこと
(注4)返済:返すこと
(注5)勤労学生:働きながら大学に通っている学生
(注6)肝心かんじんの:もっとも重要な
(注7)成果せいか:得られた良い結果
(注8貧乏びんぼう:お金がない

  • Câu 1: 下線①について、筆者が「ぜひ実現するといいと思う」理由は何か。

    • 1. 金融機関を拡大する機会となるものだから
    • 2. 大学教育の現状を改善することになるから
    • 3. 国が教育に積極的に関わることになるから
    • 4. 親にも学生にもメリットのあることだから
  • Câu 2: ②「子どもをダメにしている」とあるが、どういうことか。

    • 1. 最終的には子どもの経済的負担が増えてしまうということ
    • 2. 子どもの勉強する気をうばう結果になっているということ
    • 3. 仕事のために子どもを教育する時間がなくなるということ
    • 4. 経済感覚を持たない大人になってしまいがちだということ
  • Câu 3: 筆者の考えにあっているものはどれか。

    • 1. 大学は学びたい者が学べる場であるべきだ
    • 2. 大学の授業料が安くなるようにするべきだ
    • 3. 現状のままの大学に入学するのは損である
    • 4. 大学教育の問題を解決する責任は国にある

    Dịch:

    Tôi đang có một ý tưởng về giáo dục và nghĩ rằng sẽ rất tốt nếu nó trở thành hiện thực.

    Đó là chế độ mà nhà nước sẽ bảo lãnh khoản nợ khi các tổ chức tài chính cho học sinh vay để trả các khoản chi phí liên quan đến giáo dục đại học. Nói cách khác đó là chế độ nhà nước bảo lãnh các khoản cho vay giáo dục của ngân hàng. Tất nhiên các khoản cho vay giáo dục của ngân hàng trước giờ đã có, nhưng điểm mấu chốt ở đây chính là nhà nước bảo lãnh cho việc này.

    Nói tóm lại, đối với các ngân hàng việc làm này không mang lại rủi ro. Nếu được nhà nước bảo hộ khoản nợ thì họ sẽ cho vay các khoản nợ một cách tích cực cho dù trong tương lai, học sinh vay tiền bị phá sản hay chết trước khi trả xong nợ.

    Cha mẹ của học sinh cũng có những lợi ích to lớn. Dẫu là trong việc gánh vác chi phí giáo dục của con cái đi nữa thì việc học đại học là trọng trách rất nặng nề. Trường hợp có 2-3 con, chi phí giáo dục quả là gánh nặng lớn cho những bậc cha mẹ đã vào tuổi 40, 50. Mà lúc đó thì hiển nhiên không phải là cha mẹ, mà chính đứa con mới là người phải chi trả.

    Cha mẹ chỉ lo cho học phí của con mình đến trung học. Nếu việc đứa con bắt đầu từ đại học phải tự vay tiền ngân hàng, sau khi tốt nghiệp tự kiếm tiền để trả hết nợ trở thành việc hiển nhiên thì gánh nặng về tài chính và tâm lý của phụ huynh sẽ được loại bỏ. Nếu làm vậy, chắc cũng sẽ có nhiều người nghĩ đến việc sinh thêm 1, 2 đứa con xem sao. Và nó cũng trở thành giải pháp cho tình trạng sụt giảm dân số.

    Tôi đã giảng dạy tại Đại học Meiji từ 10 năm trước, và nhìn chung những sinh viên vừa học vừa làm rất chuyên tâm trong giờ học. Bởi vì họ có ý thức rất rõ ràng về chi phí.

    Toàn bộ chi phí học đại học do cha mẹ gánh vác là tình hình chung của sinh viên đại học ở Nhật Bản hiện nay. Tuy nhiên thực trạng này đang khiến chúng ta phải đối mặt với vấn đề là những bậc phụ huynh thì phải đau đầu vì vấn đề tài chính, mà ý thức về chi phí của đứa con thì vô cùng hời hợt. Phải nhẫn nhục cắn răng chịu đựng để con mình tốt nghiệp đại học, nhưng thực chất không chừng lại làm hỏng đứa con

    Nếu sinh viên có ý thức tự chi trả những chi phí của bản thân thì tỷ lệ tham gia tiết học sẽ tăng, từ đó dần thu hồi vốn. Và bắt đầu phàn nàn về những giáo viên không nghiêm túc. Có lẽ sẽ bắt đầu nỗ lực nâng cao kết quả sao cho tương xứng với việc đóng học phí theo từng "đơn giá" tiết học.

    Nếu tự trả tiền học phí, thì chắc sẽ có khoảng 20% đến 30% sinh viên nỗ lực chuyên tâm hơn trong giờ học.

    Bất kể cha mẹ mình có giàu có hay không, sinh viên chỉ cần đạt thành tích tốt trong kỳ thi thì có thể có cơ hội tiếp nhận nền giáo dục chất lượng cao mà không cần phải lo lắng về tiền bạc. Và những chuyện như do nhà nghèo không thể trả học phí nên không thể học đại học cũng sẽ không còn nữa.

    Câu 1: Lí do tác giả ① nghĩ rằng sẽ rất tốt nếu nó trở thành hiện thực?

    1. Vì đó sẽ trở thành cơ hội để mở rộng các tổ chức tài chính.
    2. Vì điều đó sẽ cải thiện tình hình giáo dục đại học hiện tại.
    3. Vì đất nước sẽ đóng vai trò tích cực trong giáo dục.
    4. Vì điều này có lợi cho cả sinh viên lẫn phụ huynh.

    Câu 2: ②lại làm hỏng đứa con điều này có nghĩa là gì?

    1. Điều đó cuối cùng lại làm tăng gánh nặng kinh tế cho đứa con.
    2. Kết quả lại là lấy đi mất động lực học tập của đứa trẻ.
    3. Vì công việc mà không còn thời gian để giáo dục con cái.
    4. Nó sẽ có xu hướng trưởng thành mà không có ý thức về kinh tế.

    Câu 3: Câu nào là đúng về suy nghĩ của tác giả?

    1. Đại học nên trở thành nơi mà những người muốn được học sẽ có thể được học.
    2. Cần phải giảm học phí học đại học.
    3. Giữ nguyên tình trạng đó mà nhập học đại học thì sẽ là một mất mát.
    4. Trách nhiệm của nhà nước là giải quyết vấn đề về giáo dục đại học.

    Từ vựng:

    ►貸し出す: cho vay, cho mượn ►費用ひよう: lệ phí; chi phí; phí
    金融機関きんゆうきかん: cơ quan tài chính; tổ chức tín dụng
    ►ポイント: điểm quan trọng
    債務さいむ: vay nợv ►ローン: vay nợ, khoản nợ
    ►ノーリスク: không rủi ro
    破産はさん: phá sản
    返済へんさい: hoàn trả (tiền)
    ►メリット: lợi điểm, ưu điểm
    負担ふたん: gánh vác, đảm nhận
    重荷おもに: gánh nặng, vật nặng
    面倒めんどう: quan tâm, chăm sóc
    金銭的きんせんてき : về tài chính
    解消かいしょう: giải quyết, kết thúc, xóa bỏ
    ►産む: sinh ra, tạo ra
    勤労学生きんろうがくせい: sinh viên vừa học vừa làm
    そうじて: nhìn chung, tổng thể
    一般いっぱん: thông thường, bình thường,chung
    肝心かんじん: chủ yếu, rất quan trọng
    かかえる: ôm, cầm,vướng phải, mắc phải
    ►歯をいしばる: cắn răng chịu đựng
    ►元を取る: thu hồi vốn, lấy lại vốn
    不真面目ふまじめ: không nghiêm túc
    計算けいさん: thanh toán
    ►取り組む: nỗ lực; chuyên tâm
    おさめる: ôn lại, hoàn thành(khóa học),học thêm

    Ngữ pháp:

      ►(N) について: về, liên quan đến ~
      ►(N) にとって:đối với ~, nhìn từ lập trường của ~
      ►(V-た)り(V-た) りする: nào là ~ , nào là ~ (liệt kê hành động)
      ►AがB を (V-て) くれる: (chủ ngữ A là tôi) được (B) làm cho việc gì đó
      ►(Vます/Vない_Aィ_Aな_N) ながら(も): trong khi, vừa ~ vừa ~, mặc dù là , tuy
      ►~(普通形[Aナ、Nだ]) かもしれません: có lẽ là ~, nghĩ là ~ (mức độ chắc chắn thấp hơn so với でしょうvà と思います)
      ►(V意向形-よう) とする/として: định ~ , muốn ~
      ►(V-る) ようになる: đã có thể
      ►~(普通形[Aナ、Nだ]) ではないでしょうか : chẳng phải là ~ hay sao
      ►(普通形[Aナ、Nだ])にもかかわらず: Dù ...
      ►(V-ます)+さえ+すれば/しなければ: Chỉ cần

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

  • Trường Đồ 2018-07-10 06:55:54
    素晴らしい