HOME JPLT N2 Luyện đọc Bai doc jplt n2 51
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 51


パリのお店で仕事をしていたとき、①困ったのは、お客様に「寿司はできないの?」「デザート(注1)はないの?」と聞かれたことでした。お寿司は、日本料理とは修業しゅぎょう(注2)が全然違うのですが、フランス人にとってみれば「日本レストランなのに寿司がないのはどうしてだー?」となるわけです。日本のイタリアレストランにピザがなくてしかられた時代もあったのでしょうが、②それと同じような感じでしょう。もちろんそれだけでなく、デザートのないレストランなんてヨーロッパにはあり得ませんから、寿司もデザートも一生懸命勉強しました。この頃の努力は今とても役立っています。世の中にムダな努力は本当にないですね。

うちのお店では、おわんの次は、「おしのぎ」といって、小さなお寿司をお出します。

一貫いっかんだったり二貫だったりしますが、軽くお寿司を味わっていただきます。これはひと区切くぎ(注3)の合図です。料理の最後は( A )で終わるのですが、途中で一回お寿司をお出しして、ここでとりあえずー段落。ちょっとお腹を落ち着かせてもらって、ここからまたお酒を飲みましょうという気分に持っていきます。

(注1) デザート: 食後に出される菓子や果物
(注2) 修業しゅぎょう: 技術を習って身につけること
(注3) ひと区切くぎり: ひとまずの切れ目

  • Câu 1: ①「困ったのは」とあるが、どうして困ったというのか。

    • 1. ヨーロッパにはデザートがないレストランはないから
    • 2. メニューにない料理を出すことは許されなかったから
    • 3. まだ修業中でお寿司をにぎることができなかったから
    • 4. 寿司やデザートは一般の日本料理にはないものだから
  • Câu 2: ②「それと同じような感じ」とあるが、「それ」とは何を指すか。

    • 1. 日本人がイタリア料理の典型てんけいをピザだと誤解していること
    • 2. フランス人が日本食のレストランで寿司を食べたがること
    • 3. 日本のイタリア料理のレストランでピザが食べられること
    • 4. ヨーロッパのレストランでは寿司が人気があるということ
  • Câu 3: (A)に入れるのに最も適当な語句はどれか。

    • 1. お酒
    • 2. 気分
    • 3. おわん
    • 4. ご飯

    Dịch:

    Khi còn làm tại một cửa hàng ở Paris、①Có rắc rối là 、bị khách hàng hỏi "Không thể làm Sushi à?", "Không có tráng miệng à?". Dù rằng việc học nấu món Nhật và việc học làm Sushi là 2 vấn đề hoàn toàn khác nhau, nhưng đối với người Pháp, đương nhiên là nghĩ "Sao nhà hàng Nhật mà lại không có sushi?". Tôi cũng đã có lần bị la mắng trong một nhà hàng Ý ở Nhật Bản mà không có pizza、②và đó cũng là cảm giác tương tự như vậy. Và tất nhiên, không chỉ có vậy, một nhà hàng châu Âu mà lại không có món tráng miệng là điều không tưởng tượng nổi, thế nên tôi đã nỗ lực học làm cả sushi lẫn món tráng miệng. Những nỗ lực lúc đó lúc này đã trở nên rất hữu ích. Trong thế giới này quả thực là không có nỗ lực nào là lãng phí nhỉ.

    Trong cửa hàng của tôi, bên cạnh bát là một khay nhỏ dùng để phục vụ sushi cỡ nhỏ được gọi là "Oshinogi".

    Ăn 1 miếng rồi 2 miếng, bạn cảm nhận được sushi một cách nhẹ nhàng. Đây là một dấu hiệu của sự tạm dừng. Các món ăn thường kết thúc bằng cơm, nhưng nếu giữa chừng phục vụ món sushi, thì đó chính là sự lắng đọng tạm thời. Dạ dày có cảm giác dịu lại, từ đó tạo cảm giác muốn uống thêm một chút rượu nữa.

    Câu 1: Trong bài có viết 'gặp rắc rối'. Đó là rắc rồi gì.

    1. Vì trong châu âu không có nhà hàng nào không có món tráng miệng.
    2. Vì việc đưa ra món ăn không có trong menu là không thể tha thứ.
    3. Vì vẫn đang học nên không biết cách làm shushi.
    4. Vì sushi và tráng miệng không phải là món ăn phổ biến trong ẩm thực Nhật.

    Câu 2: Cảm giác giống cái đó. Cái đó là cái gì?

    1. Người nhật đã nhầm rằng pizza là món ăn điển hình của nước ý.
    2. Người pháp muốn ăn sushi ở nhà hàng món ăn nhật.
    3. Có thể ăn pizza ở nhà hàng ý ở nhật.
    4. Ở các nhà hàng châu âu sushi là món ăn được yêu thích.

    Câu 3: Từ nào thích hợp điền và A

    1. rượu
    2. Tâm trạng
    3. chén
    4. Cơm

    Từ vựng:

    • 典型てんけい: điển hình
    • 修業しゅぎょう: tu nghiệp
    • 役立つ: có ích
    • わん: chén Nhật
    • しのぎ: khay, mâm đựng sushi
    • 一貫いっかん、二貫: cuốn, miếng (đếm sushi)
    • ひと区切くぎり: dấu hiệu dừng tạm thời
    • 合図あいず: dấu hiệu
    • とりあえず: tạm thời, ngay lúc này
    • ー段落いちだんらく: tạm nghỉ, ngắt quãng, tạm dừng

    Ngữ pháp:

    • ► (N) にとって: đối với ~, nhìn từ lập trường của ~
    • ► (普通形[Aナな、Nの])わけ: Vì (có lý do) nên (việc đương nhiên).
    • ► (V - ます形)得る/得ない: Có thể/ không thể ~
    • ► お(V - ます形) する: Khiêm Nhường Ngữ của động từ.
    • ► ~(V-て)もらう:(chủ ngữ) được (người bề trên) làm cho việc gì đó
      ♦ Cách nói lịch sự là ~(V-て)いただく

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.