HOME JPLT N2 Luyện đọc Bai doc jplt n2 49
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 49


転職を考えることがときどきある。とはいっても、➀それほど本気ほんきではない。ただ、もし別の仕事を選んでいたら、自分はどんな人生だったのかを想像してしまう。想像するだけでもけっこう楽しい。いまの仕事に大きいな不満がないが、そうかといって格別かくべつ面白いというわけでもない。もしこの仕事をしてみたら、自分はもっと充実するのかも、とついつい考えてしまうのだ。

まあ、隣の芝生しばふはよく見えると言われてしまえばそれまでだが、自分はピッタリの洋服がなかなかないように、(注1)誰しも自分だけの仕事を探しているのだろう。洋服は試着しちゃくできるが、仕事を関しては、ためしにちょっと、というわけにはいかない。もっとも多少働いたとしても、仕事の本質ははからないだろうが。

昔に比べれば、われわれの職業選択の幅ははるかに広がっている。だけど……これが➁自分の仕事だと(注2)胸を張って言える人は意外と少ないのではないだろうか。

才能があれば、と思う人がいるかもしれない。子供の頃におおがれていた野球選手とか、大学時代におおがれた映画監督かんとくになっていたら、たしかに楽しいだろう。でも、現在、我が思うのは、そんなおおがれの世界ではない。たとえ平凡へいぼんな才能でも、自分がピッタリの仕事を探せればよいと思っている。誰しも、自分の職業選択における自分だけの(注3)“必然” を求めているのではないだろうか。

(注1)誰しも:誰でも
(注2)胸を張って:自信を持って
(注3)必然:そうなって当然のこと

  • Câu 1: ➀それほど本気ほんきではない理由として、本文から考えられることはどれか。

    • 1. いまの仕事がいやなわけではないこと
    • 2. いまから転職をするのは難しいこと
    • 3. いまの仕事がとても充実していること
    • 4. いままで別の仕事をしたことがないこと
  • Câu 2: ②自分の仕事とはどのような仕事か。

    • 1. 特別な才能が必要な仕事
    • 2. 他人がうらやましがる仕事
    • 3. 自分に最も合っている仕事
    • 4. 子供の頃からおおがれていた仕事
  • Câu 3: この文章で筆者が言いたいことは何か。

    • 1. 職業の選択が自由になり、昔よりも自分が合った仕事とを探しやすくなって。
    • 2. 自由に仕事を選べるので、仕事の本質を理解したいと考える人が増えている。
    • 3. 自由に仕事を選べる環境で、だれもが自分に適した仕事をしたいと考えている。
    • 4. 職業の選択の幅が広がったため、いまではだれでも自由に転職できるようになった。

    Dịch:

    Thỉnh thoảng tôi có suy nghĩ đến việc chuyển chỗ làm. Nhưng cũng、➀①không nghiêm túc đến mức như vậy. Chỉ là nếu như làm một công việc khác thì tôi lại tưởng tượng cuộc sống của mình sẽ như thế nào. Cho dù chỉ là tưởng tượng thôi mà cũng khá thú vị. Không có bất mãn lớn với công việc hiện tại nhưng 、Cho dù nói như vậy cũng không phải là có thú vị đặc biệt. Nhưng thỉnh thoảng lai có suy nghĩ nếu mình làm công việc này thì chắc sẽ làm phong phú thêm cho bản thân.

    Cùng lắm là bị nói rằng đứng núi này trông núi nọ nhưng Ai cũng tìm công việc phù hợp với bản thân giống như mãi mà không có trang phục phù hợp. Quần áo thì có thể mặc thử nhưng liên quan đến công việc không thể thử. Cho dù làm việc ít nhiều hơn nữa thì chắc là không thể đong đếm bản chất công việc.

    So với ngày xưa khoảng lựa chọn công việc của chúng ta đang mở rộng khá nhiều. Tuy nhiên Người tự tin nói rằng cái này là ➁Công việc của mình thì rất ít.

    Chắc là cũng có nhiều nghĩ mình là thiên tài. Nếu mà trở thành đạo diễn phim đã mơ ước thời đại học hoặc cầu thủ bóng chày mơ ước hồi nhỏ thì chắc là sẽ rất vui. Tuy nhiên, tôi nghĩ rằng hiện tại không phải là thế giới mơ ước như vậy. Cho dù là đại thiên tài thì cũng đang nghĩ rằng tìm một công việc phù hợp là tốt. Cho dù là ai thì chắc cũng đang tìm kiếm công việc của bản thân trong số sự lựa chọn công việc của mình là đương nhiên.

    (注1)誰しも:dù là ai.
    (注2)胸を張って:có tự tin.
    (注3)必然:làm như vậy là đương nhiên

    Câu 1: Trong đoạn văn đâu là lý do của việc ①không nghiêm túc đến mức như vậy?

    1. Không phải là ghét công việc hiện tại.
    2. Từ bây giờ rất khó chuyển việc.
    3. Công việc hiện giúp bổ sung nhiều thiếu xót.
    4. Cho đến bây giờ vẫn chưa làm một công việc khác.

    Câu 2: Công việc của bản thân là công việc như thế nào?

    1. Công việc cần có năng lực đặc biệt.
    2. Công việc khiến người khác ghen tỵ
    3. Công việc thích hợp nhất với bản thân
    4. Công việc mơ ước từ lúc nhỏ

    Câu 3: Điều tác giả muốn nói trong đoạn văn này là gì?

    1. Việc chọn lựa nghề nghiệp trở nên tự do, dễ dàng tìm kiếm công việc phù hợp với bản thân hơn trước.
    2. Do có thể lựa chọn công việc một cách tự do, người có suy nghĩ muốn lý giải bản chất của công việc tăng lên
    3. Do hoàn cảnh có thể lựa chọn công việc một cách tự do, tác giả nghĩ rằng ai cũng muốn tìm một công việc thích hợp với bản thân
    4. Do cơ hội lựa chọn nghề nghiệp ngày càng rộng, bây giờ ai cũng có thể chuyển việc một cách tự do

    Từ vựng:

    • 本気ほんき: nghiêm chỉnh
    • 想像そうぞう: tưởng tượng
    • 格別かくべつ: đặc biệt
    • 充実じゅうじつ: phong phú, đầy đủ, bổ xung thiếu xót
    • 芝生しばふ: bãi cỏ
    • ►ピッタリ: vừa vặn, vừa khớp
    • 試着しちゃく: mặc thử
    • ためし: thử
    • 意外いがい: ngạc nhiên, ngoài dự kiến
    • おおがれる: mong ước mơ ước
    • 監督かんとく: đạo diễn
    • 平凡へいぼん: bình thường

    Ngữ pháp:

    • ► わけでもない= わけではない: không phải là, không có nghĩa là
    • ► V-るわけにはいかない: không thể V
    • ► V-普通形・[A・N]である としても: cho dẫu
    • ► Nにおける: trong…

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.