HOME JPLT N2 Luyện đọc Bai doc jplt n2 46
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 46


地域や文化によって言語が違うように、音楽も違います。

誰が聞いてもすぐ分かる違いは、リズムです。リズムには、「1・2・3、1・2・3…」と3つずつのはくで進む3拍子ひょうしや、「1・2、1・2…」と、歩くのちょうどいい2拍子ひょうしなど、さまざまなリズムがあります。これが文化によって違うのです。

たとえば、日本の伝統音楽には3拍子ひょうしがありません。3拍子ひょうしは馬に乗って生活する文化で作り出されるリズムだと言われています。日本人も馬に乗ることはありましたが、生活の中心ではありませんでした。日本人の生活の中心は昔から農耕のうこうでした。だから、日本の生活には一歩一歩2本の足で歩く2拍子ひょうしがよく、3拍子ひょうしは使われなかったと( 1 )。

また、音楽も違います。音楽 ( 2 )、「ド・レ・ミ・ファ・ソ・ラ・シ」という7つの音の階段のことだと思う人も多いでしょう。しかし、それは、ヨーロッパという地域の音階おんかいです。地球上の音楽のすべてが、このような7音階おんかいできているのではありません。

たとえば、アジアには5つの音階おんかいを使う地域が多いです。日本もその仲間です。もっとも、同じ5音階おんかいでも、高さが同じ音とはかぎらないので、5音階おんかいといっても、地域のよっていろいろです。

( 3 )、ここまでのことを頭に入れて、「音楽は世界のことば」というよく使われる宣伝文句の意味を考えてください。この言い方は正しいでしょうか。

( 4 ) は明らかです。

今、世界でもっとも広く使われている言語は英語だといっていいでしょう。その英語を使えば、だいたいどこの国に言ってもコミュニケーションがとれます。しかし、( 5 ) 、単純に「英語は世界のことば」と言えるでしょうか。

音楽も同じことが起こっているということなのです。

  • Câu 1:(1)

    • 1. 考えました
    • 2. 考えられています
    • 3. 考えるでしょう
    • 4. 考えましょう
  • Câu 2:(2)

    • 1. というものは
    • 2. にしては
    • 3. にしても
    • 4. というと
  • Câu 3: (3)

    • 1. さて
    • 2. とにかく
    • 3. なお
    • 4. まず
  • Câu 4: (4)

    • 1. 正しいもの
    • 2. 正しいこと
    • 3. 正しくないもの
    • 4. 正しくないこと
  • Câu 5: (5)

    • 1. だからこそ
    • 2. だからといって
    • 3. そればかりか
    • 4. そればかりに

    Dịch:

    Tùy từng khu vực và văn hóa thì ngôn ngữ và âm nhạc cũng khác nhau.

    Sự khác biệt mà ai cũng biết được ngay là nhịp điệu. Có khá nhiều kiểu nhịp điệu, chẳng hạn như nhịp “1.2.3, 1.2.3...” kiểu 3 phách và tiến dần mỗi 3 phách và nhịp “1.2, 1.2...” kiểu 2 phách khít theo nhịp đi bộ. Sự khác biệt này là do nền văn hóa.

    Ví dụ, trong âm nhạc truyền thống Nhật Bản không có nhịp 3 phách. Nhịp 3 phách được cho là được tạo ra từ nền văn hóa của những người sống trên lưng ngựa. Người Nhật cũng từng cưỡi ngựa, nhưng sinh hoạt đó không phải trung tâm đời sống. Trung tâm đời sống của người Nhật từ thời xưa là làm nông. Vì vậy, cuộc sống ở Nhật Bản thường được nghĩ rằng sử dụng nhịp 2 phách như kiểu đi bộ từng bước một bằng hai chân, hơn là nhịp 3 phách.

    Ngoài ra, âm nhạc cũng có sự khác biệt. Nhiều người nghĩ rằng hễ nói đến âm nhạc, thì đó là thang 7 âm “Do, Re, Mi, Fa, Sol, La, Si”. Tuy nhiên đây là thang âm của châu Âu. Không phải tất cả âm nhạc trên trái đất chỉ được tạo ra từ thang 7 âm này.

    Ví dụ, nhiều khu vực ở châu Á hiện đang sử dụng thang 5 âm. Nhật cũng là một trong số đó. Tuy nhiên, ngay cả với cùng một thang 5 âm, cũng không giới hạn là cao độ phải giống nhau, dù nói là thang 5 âm thì cũng có sự đa dạng theo từng khu vực.

    Nào, bây giờ xin hãy xem xét ý nghĩa của điều mà từ trước đến nay chúng ta luôn ghi nhớ, câu văn thường được tuyên truyền, “Âm nhạc là ngôn ngữ của thế giới”. Cách nói này liệu đã chính xác chưa?

    Điều không chính xác đã rõ ràng.

    Bây giờ, có thể nói chắc rằng ngôn ngữ đang được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới là tiếng Anh. Nếu sử dụng được tiếng Anh, chúng ta có thể giao tiếp được phần lớn ở bất kỳ quốc gia nào. Tuy nhiên, không chỉ vì thế mà có thể đơn thuần nói “Tiếng Anh là ngôn ngữ của thế giới”, có được hay không?

    Và với âm nhạc cũng xảy ra điều tương tự.

    Câu 1: (1)

    1. đã nghĩ
    2. được nghĩ
    3. có lẽ nghĩ
    4. cùng nghĩ

    Câu 2: (2)

    1. cái gọi là
    2. dù là
    3. ngay cả
    4. hễ nói đến

    Câu 3: (3)

    1. Và bây giờ
    2. Dù sao đi nữa
    3. Ngoài ra
    4. Trước tiên

    Câu 4: (4)

    1. Việc chính xác
    2. Điều chính xác
    3. Việc không chính xác
    4. Điều không chính xác

    Câu 5: (5)

    1. chính vì vậy
    2. chỉ vì vậy
    3. không những vậy
    4. chỉ vì vậy

    Từ vựng:

    • 地域ちいき: khu vực, vùng
    • ►リズム: nhịp điệu, điệu nhạc
    • はく: phách, nhịp
    • 拍子ひょうし: nhịp
    • ►馬に乗る: cưỡi ngựa
    • 農耕のうこう: việc canh nông, đồng áng
    • ►一歩一歩: từng bước
    • 音階おんかい: thang âm, gam, thanh âm
    • ►頭に入れる: ghi nhớ, lưu tâm
    • 宣伝せんでん: tuyên truyền
    • 文句もんく n VĂN CÚ cụm từ, câu văn
    • あきらか: rõ ràng, hiển nhiên
    • ►コミュニケーション: sự liên lạc, giao tiếp
    • 単純たんじゅん: đơn giản

    Ngữ pháp:

    • からといって: chỉ vì lý do đó mà ...
    • ► (N) によって: tùy vào, ứng với, nguyên nhân, phương thức, do
    • ► (V-る/ない)ように: có vẻ như là ~, giống như là
    • ► (普通形[Aナ、Nだ])でしょうか : không biết là~
    • ► (普通形) といっても: Dù nói là ~ nhưng~
    • ► (普通形) という: rằng là

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.