HOME JPLT N2 Luyện đọc Bai doc jplt n2 42
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 42


地球の気温は現在上昇じょうしょうしつつあるが、今のベースで温暖化が進んでも、西暦せいれき二一™™年の気温は「縄文時代同程度どうていど」にすぎない。要するに「縄文時代の気温に戻りつつあるだけ」だ。さらにその前の時代を見ると、人類誕生後だけを見ても地球の気温は激しく変動を続けてきており、海面かいめんが現在よりも三™メートル以上高かった高温期が何回もある一方で、逆に一™™メートル以上低かった低温期も何回もあった。実は、①北極ほっきょくの水は存在しなかった時代の方がはるかに長く、また、北海道にいくと珊瑚礁さんごしょう化石かせきが多くある。

したがって、現在起きている程度の温暖化で「地球が大変なことになっている」とか「地球が悲鳴ひめいを上げている」などということはあり得ない。地球は、現在の温暖化よりもはるかに激しい気温変化を経験してきており、この程度の気温変化で「地球」がとんでもないことになるはずがないのだ。つもり、「地球を守ろう」「地球のため」「地球に優しい」「地球がかわいそう」といった発想は、すべてあやまりである。②地球が聞いたら怒るだろう。多くの人々が「普通の気温」と思っている気温は、激しい温暖化・寒冷化繰り返してきた地球の歴史の中では、たかだか過去かこ二™™年程度の瞬間しゅんかん的なものにすぎないのである。

  • Câu 1: ①北極ほっきょくの水は存在したかった時代の方がはるかに長くとはどんなことの例か。

    • 1. 地球が現在今までなかった温暖化の危険にあること
    • 2. 地球が今まで高温期と低温期を何回も繰り返したこと
    • 3. 地球が今より気温が低い時間がまったくなかったこと
    • 4. 地球では今より気温が高いことが珍しくなかったこと
  • Câu 2: ②地球が聞いたら怒るのはなぜか。

    • 1. 温暖化は地球にとっては大した問題ではないのに人間が勝手に心配しているから。
    • 2. 人間の活動による温暖化で地球の環境がとんでもないことになってしまったから。
    • 3. 温暖化の原因は人間の活動にあるのに人間が地球のせいだと誤解しているから。
    • 4. 将来今の温暖化よりも激しい気温変化がきることに人間が気づいていないから。
  • Câu 3: 筆者は現在の地球の気温上昇についてどう考えているか。

    • 1. これから200年間、「普通の気温」に戻ることはできないだろう。
    • 2. この程度の温暖化ではすまず、とんでもないことになる。
    • 3. 長い地球の歴史の中で見ると地球が危険な状態であるとは言えない。
    • 4. 人類は誕生以来何度もこの危機を乗り越えたから今度も大丈夫だ。

    Dịch:

    Nhiệt độ trái đất hiện đang tăng lên, nhưng cho dù việc trái đất nóng dần lên có tiếp diễn đi nữa, thì nhiệt độ vào năm 2100 cũng không vượt quá “thời kỳ Jomon”. Ngoài ra, nhìn lại những thời kỳ trước đó, dù chỉ xét kể từ lúc loài người sinh ra thì nhiệt độ trái đất cũng đã liên tục nhiều lần biến động rất khốc liệt, có thời kì nhiệt độ tăng cao với mực nước biển cao trên 30 mét so với hiện tại, và ngược lại cũng có thời kì nhiệt độ xuống thấp với mực nước biển hạ xuống thấp hơn 100 mét. Thực tế là, ①nước ở Bắc Cực hồi thời kì chưa có sự tồn tại thì dài hơn nhiều, ngoài ra nếu đến Hokkaido sẽ thấy rất nhiều hóa thạch san hô..

    Do đó, việc trái đất nóng dần lên diễn ra ở mức độ hiện tại này sẽ không thể có chuyện “trái đất đang gặp phải vấn đề nghiêm trọng” hay “trái đất đang kêu cứu” Trái đất đã từng trải qua những biến đổi về khí hậu còn nghiêm trọng hơn cả sự ấm lên như hiện nay, thì lẽ nào với sự thay đổi nhiệt độ mức độ này, “trái đất” sẽ gặp phải chuyện gì quá khủng khiếp. Nói tóm lại, những tư tưởng kiểu như “hãy bảo vệ trái đất”, “vì trái đất”, “thân thiện với trái đất”, “trái đất thật đáng thương” tất cả chỉ là sự nhầm lẫn. ②Nếu như trái đất nghe thấy chắc có lẽ sẽ nổi giận. Nhiệt độ mà nhiều người nghĩ rằng là "nhiệt độ bình thường" chỉ là cái mang tính phút chốc cùng lắm là khoảng 200 năm trước, trong lịch sử liên tục nóng lạnh dữ dội của trái đất.

    Câu 1: ①thời kỳ nước ở Bắc Cực chưa xuất hiện thời gian còn dài hơn nữa là ví dụ cho việc gì?

    1. Nguy cơ trước giờ chưa từng có là Trái Đất nóng dần lên
    2. Trái Đất nhiều lần lặp lại những giai đoạn nhiệt độ cao rồi nhiệt độ thấp
    3. Trái Đất chưa từng có thời kỳ nào có nhiệt độ thấp hơn bây giờ
    4. Việc Trái Đất từng có nhiệt độ cao hơn bây giờ không phải chưa từng thấy

    Câu 2: Vì sao mà ② Trái đất mà nghe thấy thì sẽ nổi giận đấy?

    1. Vì việc khí hậu ấm lên, đối với Trái Đất chẳng phải chuyện nghiêm trọng mà chỉ do con người tự lo lắng.
    2. Cuộc sống của con người gây ra việc khí hậu ấm lên, vì thế môi trường trái đất đang gặp phải chuyện cực kỳ khủng khiếp.
    3. Cuộc sống của con người là nguyên nhân của việc khí hậu ấm lên vậy mà con người lại ngộ nhận đó là lỗi của Trái Đất
    4. Vì tương lai nếu có sự biến đổi khí hậu còn nghiêm trọng hơn sự ấm lên hiện giờ thì con người cũng không để tâm đến

    Câu 3:

    1. Tác giả nghĩ gì về với việc nhiệt độ của Trái Đất đang tăng lên như hiện nay?
    2. Kể từ giờ trong vòng 200 năm cũng không thể trở lại “nhiệt độ bình thường”
    3. Việc khí hậu ấm lên sẽ không chỉ dừng lại ở mức này, mà sẽ còn xảy ra những chuyện khủng khiếp hơn nữa.
    4. Nếu xét từ khía cạnh lịch sử lâu đời của Trái Đất thì không thể nói Trái Đất đang lâm vào tình trạng nguy hiểm.

    Từ vựng:

    • ►とんでもない: không vấn đề gì.
    • 上昇じょうしょう: tăng lên cao, tiến lên
    • ►ベース: nền tảng, nền móng
    • 温暖化おんだんか: hiện tượng trái đất nóng lên
    • 西暦せいれき: dương lịch
    • 縄文時代じょうもんじだい: thời kỳ Jomon
    • 同程度どうていど: cùng mức độ, ngang tầm
    • ►要するに: tóm lại, chủ yếu là
    • はげしい: gay gắt, mãnh liệt
    • 変動へんどう: biến động, dao động
    • 海面かいめん: mặt biển
    • 北極ほっきょく: Bắc cực
    • ►はるかに: suốt, mãi
    • 珊瑚礁さんごしょう: bãi san hô
    • 化石かせき: hóa thạch
    • 悲鳴ひめい: tiếng kêu gào, tiếng la hét
    • 発想はっそう: khái niệm, ý tưởng
    • あやまり: nhầm lẫn, lỗi
    • ►繰り返す: lặp lại
    • 寒冷化かんれいか: sự lạnh lên
    • ►たかだか: tối đa, nhiều nhất
    • 過去かこ: quá khứ
    • 瞬間しゅんかん: khoảnh khắc, chốc lát

    Ngữ pháp:

    • ► (V- ます形) つつある: Dần dần đang
    • ► (普通形[Aナ、Nだ]) にすぎない: chỉ là, không hơn ~
    • ► V-ていく、V-て くる: chỉ sự biến đổi
      ♦ V-て行く: mô ta sự thay đổi tiếp tục tới tương lai.
      ♦ V-て来る: mô tả sự thay đổi từ quá khứ đến bây giờ
    • ► (V-る/ない) 一方: ngày càng tiếp diễn (xu hướng)
    • ► (V- ます形) 得る/得ない つつある: Có thể/không thể ~. Nói về tính khả thi

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.