HOME JPLT N2 Luyện đọc Bai doc jplt n2 41
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 41


一つの仕事をやるについて、いろいろな選択肢があり、その中に「今までどおりやる」というのがあると。放っておけば、ほとんどの人はそのやり方をとるでしょう。 それでそこそこの成果があがるのだから、なにも未知の方法に挑んで苦労することはないというわけです。

それがべストの方法かどうか、あるいはほかにもっと能率的にできる方法があるかもしれないのに、①そういうことは考えもせず、ひたすら②一番楽な従来どおりのやり方を続けていこうとする。人間には習性として、そういう傾向があるものです。

しかし、そのようにやり方が決まってしまうと、みんなものを考えなくなって、たとえそのやり方が時代に合わなくなってきても、おかしいとも思わなくなってしまいます。

こうなると、もはやその組織に進歩はありません。下手をすれば、時代遅れの組織になって、競争に負けてしまうでしょう。官庁病とか大企業病などと言われるように、組織というのは放っておくと、それこそあっという間に動脈硬化状能におちいってしまうものなのです。

とくに管理者は、いまのやり方でいいのか、時代に合っているか、もっと能率的な方法があるのではないか……いかなる種類の仕事であっても、そのことを常に考えていかなければなりません。

  • Câu 1: ①そういうこととはどんなことか。

    • 1. もっと良い方法があるかもしれないということ
    • 2. ほんとどの人がいままでのやり方をとるということ
    • 3. いまのやり方がベストの方法であるということ
    • 4. 未知の新しい方法に挑んだら苦労するということ
  • Câu 2: ②一番楽な従来どおりのやり方とはどんなやり方か。

    • 1. 成果があがるやり方
    • 2. 一番能率的にできるやり方
    • 3. 時代に合ったやり方
    • 4. 以前と同じやり方
  • Câu 3: 筆者は、仕事のやり方について、どうするのが良いと言っているか。

    • 1. ほかの組織が時代に合ったやり方をしていても気にせず、能率的で成果の上がる自分たちのやり方をずっと続ける。
    • 2. いままでどおりのやり方ながら、人間の習慣に合った誰にでも簡単にできるようなやり方を完成させる。
    • 3. 前に成功したやり方でも、そのままでいいかいつも気をつけ、よくないと判断したらすぐに新しいやり方を考える。
    • 4. 前に成功したやり方を繰り返さず、いつも新しいやり方を試し、少しでも楽に仕事が続けられるように工夫する。

    Dịch:

    Có khá nhiều cách để thực hiện công việc, và một trong số đó là “làm như trước giờ”. Nếu mặc kệ thì hầu hết mọi người sẽ dùng cách đó. Cách làm này ít nhiều cũng mang lại kết quả, vì vậy sẽ không phải khổ sở khi thách thức với cách làm mà mình không biết.

    Thế nhưng liệu đó đã là cách làm tốt nhất chưa, hay phải chăng còn có cách khác hiệu quả hơn nữa, ①việc như vậy thậm chí chưa có ai nghĩ tới, mà tất cả đều chỉ toàn tâm giữ ②cách làm thoải mái nhất là làm như trước nay. . Bởi con người có khuynh hướng thói quen như vậy.

    Tuy nhiên, khi chúng ta đã quyết định làm như vậy, mọi người sẽ thôi không suy nghĩ nữa, và dù cho cách làm đó có không phù hợp với thời đại chăng nữa thì cũng không ai nghĩ nó kỳ quặc.

    Khi điều này xảy ra, tổ chức sẽ không thể phát triển được. Làm không tốt thậm chí còn khiến tổ chức trở nên lạc hậu và thất bại trong cạnh tranh. Tổ chức là cái nếu để mặc sẽ nhanh chóng rơi vào trạng thái xơ vữa động mạch giống như căn bệnh của các cấp chính quyền hay các công ty lớn mà bị mọi người hay nói đến.

    Nói tóm lại là, đối với quản trị viên, dù gặp phải loại việc nào, cũng nên thường xuyên cân nhắc xem liệu cách làm hiện tại đã ổn chưa, đã phù hợp với thời đại chưa, hay còn cách nào khác hiệu quả hơn nữa...

    Câu 1: ①việc như vậy là việc như thế nào?

    1. Việc có thể có một phương pháp tốt hơn
    2. Việc hầu hết mọi người đều làm theo cách trước giờ
    3. Việc cách làm hiện tại là phương pháp tốt nhất
    4. Việc khổ sở vì thách thức bản thân với một phương pháp mới mà mình không biết

    Câu 2: ②cách làm thoải mái nhất là làm như trước nay là cách làm như thế nào?

    1. Cách làm mang lại kết quả
    2. Cách làm có hiệu suất cao nhất
    3. Cách làm phù hợp với thời đại
    4. Cách làm giống như trước kia

    Câu 3: Người viết đã khuyên đối với cách thức làm việc thì cần làm gì?

    1. Không cần quan tâm đến cách làm phù hợp với thời đại của những tổ chức khác, mà tiếp tục cách làm mang lại hiệu suất và hiệu quả cao của chúng ta.
    2. Cho dù là cách làm như trước giờ, cũng phải hoàn thiện cách làm đơn giản cho dù người hợp với con người.
    3. Dù cách làm trước kia có thành công chăng nữa, cũng cần lưu ý xem như vậy đã ổn chưa, nếu chưa ổn thì ngay lập tức nghĩ ra một cách mới khác.
    4. Không lặp lại cách làm mang đến thành công của trước kia, mà lúc nào cũng phải bỏ công sức thử nghiệm những cách mới, dù chỉ một chút để công việc được tiếp tục thoải mái hơn.

    Từ vựng:

    • 選択肢せんたくし: chọn lựa
    • ほうる: không để ý, bỏ mặc, mặc kệ
    • ►そこそこ: khoảng chừng, chỉ, không hơn, tàm tạm, bình thường
    • 成果せいか: thành quả, kết quả
    • 未知みち: chưa biết
    • いどむ: thách thức
    • ►べスト: tốt nhất
    • ►あるいは: hoặc là
    • 能率的のうりつてき: một cách hiệu quả, năng suất
    • ►ひたすら: hoàn toàn, nghiêm chỉnh
    • 従来じゅうらい: cho đến giờ, cho tới nay
    • 習性しゅうせい: tập tính, thói quen
    • 傾向けいこう: khuynh hướng, xu hướng
    • ►もはや: đã,rồi
    • 組織そしき: tổ chức
    • 進歩しんぽ: tiến bộ
    • 官庁かんちょう: cơ quan chính quyền, bộ ngành
    • ►あっという間に: loáng một cái, trong nháy mắt
    • 動脈硬化どうみゃくこうか: xơ vữa động mạch
    • ►おちいる: rơi vào
    • ►いかなる: bất kỳ
    • つねに: thường thường, luôn

    Ngữ pháp:

    • ► (N)について: Về, liên quan đến
    • ► V-ておく: làm sẵn, làm trước
    • ► というわけだ: chính vì thế nên, tức là ~, là thế nên (muốn nói lí do nên có việc đó là đương nhiên)
    • ► (普通形[Aナ、Nだ])かもしれません: có lẽ là ~, nghĩ là ~ (mức độ chắc chắn thấp hơn so với でしょうvà と思います)
    • ►(N)として: xem như là ~, với vai trò, với tư cách là ~
    • ► V-てしまう:~ mất (lỡ làm gì mất), trót - (làm gì).
    • ► V-ていく、Vてくる: chỉ sự biến đổi
      ♦ V-て行く: mô ta sự thay đổi tiếp tục tới tương lai.
      ♦ V-て来る: mô tả sự thay đổi từ quá khứ đến bây giờ
    • ► ~ではないか: chẳng phải là ~ hay sao?
    • ► Vなければならない: phải ~

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.