HOME JPLT N2 Luyện đọc Bai doc jplt n2 40
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 40


「まじめさ」というものはある意味で危険です。というのは、まじめな人ほどよくなやむからです。

まじめな人間は、他人からの「期待」に応えようとしてなやむのですね。他人からの「期待」といっても、それは明文化めいぶんかされていません。私たちは幼少ようしょうのころから、「いい子」になりなさい、「立派りっぱな人」になれと言われ続けてきました。だが、どういう子が「いい子」なのか、はっきりしません。無口むくちでおとなしい子が「いい子」とされたり、逆に自分の意見を堂々主張しゅちょうできる子が「いい子」とされたり、そのたびに違います。だから、 そのような「期待」に応えることはむずかしい。そのむずかしい「期待」に応えようとして、まじめな子がなやむのです。

  • Câu 1: 筆者によると、「期待」に応えることはむずかしいのはなぜか。

    • 1. 時代によって他人の期待は変化するものだから。
    • 2. 「いい子」や「立派な人」になるのは時間がかかるから。
    • 3. 場合や人によって期待することが変わるから。
    • 4. 他人が「いい子」や「立派りっぱな人」になることを常に期待するから。

    Dịch:

    "Sự nghiêm túc" với một nghĩa nào đó, có nghĩa là nguy hiểm. Lí do là vì người nghiêm túc rất hay lo nghĩ.

    vì người nghiêm túc thường hay lo nghĩ tính toán đáp ứng “kì vọng” của người khác. Dù nói là “kì vọng” của người khác, thì điều đó cũng không được giải thích rõ bằng từ ngữ. Từ khi còn nhỏ, chúng ta thường xuyên bị nói phải trở thành những “đứa trẻ ngoan”, “đứa trẻ tuyệt vời”. Thế nhưng đứa trẻ như thế nào là “đứa trẻ ngoan” thì không rõ ràng. Đứa trẻ ít nói hiền lành được xem là đứa trẻ ngoan, và trường hợp ngược lại, đứa trẻ đường hoàng nói lên ý kiến của mình là đứa trẻ ngoan, tuỳ mỗi thời điểm sẽ khác nhau. Chính vì vậy rất khó đáp ứng kì vọng này. Đứa trẻ nghiên túc đau khổ tính toán đáp ứng kì vọng này.

    Câu 1: Theo tác giả tại sao lại khó đáp ứng kì vọng này.?

    1. Vì kỳ vọng từ người khác thay đổi theo thời gian.
    2. Vì tốn thời gian để trở thành những 'đứa trẻ ngoan' hay 'đứa trẻ tuyệt vời'.
    3. Vì kỳ vọng thay đổi phụ thuộc vào trường hợp và con người
    4. Luôn luôn kỳ vọng người khác trở thành 'đưa trẻ tốt' hay 'đứa trẻ tuyệt vời'

    Từ vựng:

    • ►まじめ: chăm chỉ, cần mẫn, nghiêm túc
    • 危険きけん: nguy hiểm
    • なやむ: khổ đau, lo lắng, buồn phiền
    • 期待きたい: kỳ vọng, hi vọng
    • 明文化めいぶんか: nói rõ bằng từ ngữ
    • 幼少ようしょう: ấu thơ
    • 立派りっぱ: tuyệt vời, tuyệt hảo
    • 無口むくち: ít nói
    • ►おとなしい: dịu dàng, trầm lặng, hiền lành
    • 堂々どうどう: ĐƯỜNG ĐƯỜNG thẳng thắn
    • 主張しゅちょう: chủ trương, nhấn mạnh

    Ngữ pháp:

    • ►というのは、: Lí do là vì
    • ►V意向 とする : mong muốn, dự định, tính toán.
    • ►(普通形) といっても : dù là ~ nhưng

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.