HOME JPLT N2 Luyện đọc Bai doc jplt n2 38
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 38


これはビジネス文書に限ったことではないのだが、何であれ文書を書いていると、少しばかり緊張感を覚えるものだ。書きながら、頭の中でこんなことを考えている。この書き方でいいのかな。

これ、ひどく下手な書き方じゃないだろうか。これで分かるかな。そういう気がしきりに(注1)して、ちょっとしたプレッシャーになっている。だからこそ、文章を書くのは苦手だ、と思っている人もいるのじゃないだろうか。しかし、その逆もまたまことである。文章を書く面白さとは、そういうプレッシャーを感じながら、なんとか諸問題しょもんだいをクリアして、一応のものを書き上げることにあるのだ。

テレビゲームが楽しいのと同じ理屈りくつ(注2)である。あれは、攻略こうりゃくする(注3)のが簡単ではない様々な障害しょうがいをかわしながら(注4)、次々に問題を解決していって、なんとかクリアしていくところが面白いのである。むずかしいからこそ、うまくやったときに楽しいのだ。

文章を書くのも、①そういうことである。これでいいのかな、と一抹いちまつ(注5)不安をかかえながら、なんとか書いていくってことを楽しまなければならない。別の言い方にすると、文章というものは、書く人に対して、うまく書いてくれ、と要求してくれるのである。なぜなら、文章とは人と人とのコミュニケーションの道具だからだ。この例外れいがいの文章は、必ず、書く人間のほかに、②読む人間がいて完成されるのだ。そして、書いた人の伝えたかったことが、読んだ人にちゃんとわかってこそ、文章は役をはたしたことになる。

(注1)しきりに:何度も
(注2)理屈りくつ:ここでは、考え方
(注3)攻略こうりゃくする:うまく解決する
(注4)かわしながら:避けながら
(注5)一抹いちまつの:ほんの少しの

  • Câu 1: ①そういうことであるとはどういうことか。

    • 1. 様々な障害しょうがいをクリアしていくことがむずかしい。
    • 2. プレッシャーを忘れ、いろいろ考えるのが楽しい。
    • 3. 苦労して問題を片付け課題を仕上げるのが楽しい。
    • 4. 不安をかかえたままでは問題解決するのがむずかしい。
  • Câu 2: ②読む人間がいて完成されるとはどういうことか。

    • 1. 文章の価値を決めるのは読み手の存在だ。
    • 2. 文章が成立するには読み手の存在が必要だ。
    • 3. 文章は人に読まれることでよりよいものになる。
    • 4. 文章は読み手の要求にこたえることでできあがる。
  • Câu 3: 筆者は、文章を書くときに何がプレッシャーになっていると述べているか。

    • 1. このまま最後まで書き上げられるか不安だという気持ち
    • 2. 読む人が期待する書き方をしているかという気持ち
    • 3. 自分は字を書くのが下手だから嫌だという気持ち
    • 4. 書きたいことがうまく書けているかという気持ち

    Dịch:

    Không chỉ trong văn thư thương mại, mà mỗi khi viết bất kì văn bản nào, chúng ta đều cảm thấy có chút căng thẳng. Khi viết, chúng ta thường suy nghĩ trong đầu như thế này. Cách viết này không biết có được hay không?

    Đây có phải là cách viết tệ lắm không? Không biết viết như vậy người ta có hiểu không? Nếu liên tục nghĩ như vậy thì sẽ thấy có chút áp lực. Chính vì vậy mà có lẽ cũng có người nghĩ rằng mình viết văn dở tệ. Tuy nhiên, sự thật lại là điều ngược lại. Điều thú vị khi viết một văn bản là dù cảm thấy áp lực nhưng vẫn tìm cách xóa bỏ các vấn đề và viết cho được.

    Tương tự như độ thú vị của game truyền hình. Cái chúng ta giành được là độ thú vị khi vừa phải tránh các chướng ngại vật không đơn giản vừa phải giải quyết từng vấn đề, clear được từng vấn đê. Chính vì khó nên nếu làm tốt sẽ thấy rất thú vị.

    Viết văn bản ①cũng tương tự như vậy. Dù lòng thoáng thấy lo không biết viết vậy đã được chưa, nhưng cũng phải thấy vui vì dù sao đi nữa cũng đã viết được. Hay nói cách khác, văn chương yêu cầu người viết là phải viết hay. Bởi văn chương là công cụ giao tiếp giữa người với người. Kiểu văn chương ngoại lệ này được hoàn thành, ngoài người viết ra, nhất định phải ②có người đọc nữa mới được. Hơn nữa chính cái việc người đọc hiểu chắc chắn ý người việc muốn truyền đạt thì văn chương mới hoàn thành nhiệm vụ của mình.

    Câu 1: ①cũng có chuyện giống như vậy chỉ điều gì?

    1. Việc khó có thể xóa bỏ đủ các thứ trở ngại khác nhau.
    2. Sự thích thú khi quên đi áp lực và nghĩ ra được nhiều thứ.
    3. Sự thú vị khi cực khổ hoàn thành các chủ đề, clear hết các vấn đê.
    4. Việc khó có thể giải quyết vấn đề mà trong lòng vẫn còn lo lắng

    Câu 2: ②vì có người đọc mà được hoàn thiện chỉ cái gì?

    1. Cái quyết định giá trị của văn chương là sự tồn tại của người đọc.
    2. Để hoàn thành văn chương thì sự tồn tại của người đọc là cần thiết.
    3. Văn chương là thứ được con người đọc sẽ trở nên tốt hơn.
    4. Văn chương đáp ứng yêu câu của người đọc là hoàn thành.

    Câu 3: Người viết cho rằng những gì áp lực khi viết văn bản?

    1. Tâm trạng bất an không biết có viết được đến cuối nếu vẫn tiếp tục như vậy
    2. Tâm trạng có đang viết theo cách được người đọc mong đợi
    3. Tâm trạng khó chịu vì bản thân viết dở
    4. Tâm trạng không biết liệu có thể viết ra được điều mình muốn viết

    Từ vựng:

    • ►役を果たす: hoàn thành nhiệm vụ.
    • ►ひどい: kinh khủng, tàn nhẫn, dữ dội.
    • ►しきりに: liên tục, nhiều lần, tha thiết.
    • ►プレッシャー: áp lực, sức ép.
    • ►逆: ngược lại, tương phản, trái ngược
    • まこと: sự thật.
    • 諸問題しょもんだい: nhiều câu hỏi.
    • ►クリア: rõ ràng, làm rõ, làm sạch.
    • ►書き上げる: viết xong.
    • 理屈りくつ: logic, lý do.
    • 攻略こうりゃく: giành được, thu được.
    • ►様々: nhiều loại, sự đa dạng.
    • 障害しょうがい: trở ngại, chướng ngại.
    • ►かわす: tránh
    • 解決かいけつ: giải quyết.
    • ►うまい: tốt, giỏi, thạo, ngon, suôn sẻ.
    • ►役をはたし: hoàn thành vai trò.
    • 一抹いちまつ: có vẻ, đượm vẻ, chút thoáng.
    • 不安ふあん: không yên tâm, bất an.
    • かかえる: ôm, cầm, ấp ủ.
    • 要求ようきゅう: yêu cầu, đòi hỏi.
    • ►コミュニケーション: giao tiếp.
    • 例外れいがい: ngoại lệ.
    • かならず: nhất định, nhất quyết.

    Ngữ pháp:

    • ► (N) に限る: giới hạn ở, chỉ ~ mới
    • ► (普通形[Aナ、Nの]) ものNói vềthứ được coi là tự nhiên, thuộc vềbản chất, tính cách
    • ► (普通形[Aナ、Nだ]) じゃないだろうか : không phải ~ hay sao
    • ► だからこそ、~:chính là vì
    • ► (N) こそ: chính (thể hiện ý nhấn mạnh)
    • ► なんとか: nhưng dù thế nào, bằng cách nào đó, xoay sở tìm cách nào đó
    • ► ~って: nói là, gọi là, nghĩa là (hay dùng trong văn nói)
      ♦ Trong văn viết thường là 「~という」
    • ► V-なければならない: phải ~
    • ► V-てくれる: (ai đó) làm gì cho (mình)
    • ►(N) として: xem như là ~, với vai trò, với tư cách là ~
    • ► なぜなら~から: bởi vì, nếu nói là do sao thì

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.