HOME JPLT N2 Luyện đọc Bai doc jplt n2 37
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 37


現代は、①時間がどんどん加速かそくされているとも言われます。何事なにごとにも「早く、早く」とせかされ(注1)、時間と競争きょうそうするかのように忙しさに追われていることを、大人たちはこういう言い方をしているのです。いつも同じ速さで時間が流れているはずなのに、時間の間隔かんかくが短くなったような気分で追い立てられて(注2)いるためでしょう。それをエンデ(注3)は「モモ」という作品の中で「時間どろぼう」と呼びました。ゆっくり花を見たり音楽を楽しんだりする、そんなゆったりした時間が盗まれていく、という話でした。 ②いつも何かしていないと気が落ち着かない、現代人はそんなふうになっています。その一つの原因は、世の中が便利になり、能率的になって、より早く仕事を仕上げることがよりすぐれていると評価されるようになっているためと思われます。競争きょうそうが激しくなって、人より早くしなければ負けてしまうという恐れを心に抱くようになったためでしょう。「時間はお金より」となってしまったのです。

しかし、それでは心が貧しくなってしまいそうです。何も考えずにひたすら決められたことをしていて人生が楽しいはずがありません。ゆっくり歩むからこそ、道ばたに咲く花に気づいたり。きれいなタ日ゆうひを楽しむ気分になれるのです。私たちは、時間を取り返し、もっとゆったりした時間を生きる必要がありそうですね。

(注1)せかせれる:急がされる
(注2)追い立てられる:ここでは、何かをしないではいられない気持ちにさせられる
(注3)エンデ:ドイツの児童文学者

  • Câu 1:①時間がどんどん加速かそくされているとはどういうことですか。

    • 1. しなければならないことが多くて時間が短く感じられる。
    • 2. 何かに夢中になっていると一日の時間が短く感じられる。
    • 3. 作業能率が上がって一日の仕事の時間が短く感じられる。
    • 4. 技術の進歩によって仕事にかかる時間が短く感じられる。
  • Câu 2: ②いつも何かしていないと気が落ち着かない原因を筆者はどう考えているか。

    • 1. 何もしないと心が貧しくなってしまうと感じること
    • 2. 早く何かを仕上げないと他の人に勝てないと思うこと
    • 3. 矢った時間を取り戻さないと競争きょうそうに負けてしまうと思うこと
    • 4. 奪われた時間を取り戻さないと人生を楽しめないと感じること
  • Câu 3: 筆者は、時間の使い方についてどのように考えているか。

    • 1. 時間は貴重なので、休むときにも能率的に過ごしたほうが良い。
    • 2. 忙しい中にも、のんびり過ごす時間をできるだけ持ったほうが良い。
    • 3. 人生を楽しむためには、ひたすらゆっくり時間を過ごしたほうが良い。
    • 4. 人との競争きょうそうに勝つためには、時間をもっと有効に使うようにしたほうが良い。

    Dịch:

    Hiện nay, ①Thời gian đang bị nói nói là trôi vù vù. Người lớn thì cho dù là việc gì cũng nói bắt làm 'nhanh lên nhanh nên', đuổi theo sự bận rộn cứ như thế chiến đấu với thời gian. Chắc chắn thời gian lúc nào cũng trôi với tấc độ như nhau nhưng vì tâm trạng giống như khoảng thời giản ngắn lại nên luôn bị hối thúc. Ende trong tác phẩm momo đã gọi việc đó là kẻ đánh cắp thời gian. Câu chuyện về thời gian thong thả như ngắm hoa nghe nhạc đã bị lấy cắm. ②Con người hiện đại đã trở nên như vậy, nếu không làm việc gì thi không yên tâm. Có 1 nguyên nhân có thể nghĩ là vì thế giới trở nên thuận tiện, năng xuất, việc mà hoàn thành công việc nhanh hơn sẽ được đánh già giởi hơn. Chắc cũng bởi vì ôm ấp trong tim nỗi sợ rằng cạnh trạnh khốc liệu nếu không nhanh mọi người thì sẽ thua mất. Đó là lúc thời gian quý hơn tiền.

    Tuy nhiên, vì điều này mà hình như trái tim trở nên nghèo nàn. Làm những việc mà đã được quyết định, ko suy nghĩ gì một cách nghiêm chỉnh thì cuộc sống chắc chắn không thú vị. Chính bước chậm dãi thì sẽ cảm nhận được hoa nở bên đường. Nở nên muốn tận hưởng tà dương tuyệt đẹp. Có vẻ chúng ta cần kéo lại thời gian, sống chậm rãi hơn.

    (注1)せかせれる:bị gấp.
    (注2)追い立てられる:ở đây có nghĩa là bắt cảm giác phải làm gì đấy.
    (注3)エンデ:nhà văn nhi đồng của Đức.

    Câu 1: ①Thời gian trôi vù vù là việc như thế nào?

    1. Vì có nhiều việc phải làm nên thấy thời gian ngắn đi.
    2. Vì say mê làm cái gì đó nên thấy thời gian trong một ngày ngắn đi.
    3. Vì hiệu suất công việc tăng nên thấy thời gian làm việc trong một ngày ngắn đi.
    4. Vì sự phát triển của công nghệ nên thấy thời gian làm việc ngắn đi.

    Câu 2: Tác giả đang nghĩ như thế nào về nguyên nhân ②lúc nào cũng không yên tâm khi không làm việc gì?

    1. Do thấy rằng nếu không làm gì cả thì trái tim sẽ trở nên nghèo nàn.
    2. Do nghĩ rằng nếu không hoàn thành công việc sớm thì không thể đánh bại người khác.
    3. Do nghĩ rằng nếu không thể lấy lại quãng thời gian mất thì sẽ thua trong cuộc cạnh tranh.
    4. Do thấy rằng nếu không thể lấy lại quãng thời gian đã bị đánh cắp thì không thể tận hưởng cuộc sống.

    Câu 3: Người viết nghĩ thế nào về cách sử dụng thời gian ?

    1. Thời gian rất quý báu nên ngay cả thời gian nghỉ cũng cần sử dụng thật hiệu quả.
    2. Ngay cả lúc bận rộn cũng cần có những khoảng thời gian thư thái.
    3. Để tận hưởng cuộc sống, nên sống một cách hoàn toàn thong thả.
    4. Để giành thắng lợi trong việc cạnh tranh với người khác, cần sử dụng thời gian hiệu quả hơn.

    Từ vựng:

    • 加速かそく: gia tốc, làm nhanh thêm.
    • 何事なにごと: cái gì, mọi việc.
    • ►せかす: giục giã, hối thúc, vội vã
    • 競争きょうそう: cạnh tranh, thi đua.
    • 追う: đuổi, đuổi theo, bận ngập đầu.
    • 間隔かんかく: cách , khoảng cách ,ngăn cách.
    • ►追い立てる; lôi, kéo đi, thúc tiến lên.
    • ►ゆったりした: êm đềm, tĩnh lặng, bình tĩnh
    • ぬすむ: ăn cắp, đánh cắp.
    • ►落ち着く: bình tĩnh, kiềm chế , thanh thản
    • 能率的のうりつてき: một cách hiệu quả, năng suất.
    • 仕上しあげる: hoàn thiện, hoàn thành.
    • すぐれる: xuất sắc, ưu việt, tốt, giỏi.
    • 評価ひょうか: phân loại, đánh giá, bình phẩm.
    • >はげ
    • ►恐れ: nỗi sợ, mối lo ngại.
    • ►こころにく: ấp ủ, ôm ấp, cưu mang.
    • ►貧しい: nghèo.
    • ►ひたすら: hoàn toàn, chân thành, nghiêm chỉnh
    • あゆむ: đi, bước đi.
    • ►道ばた: ven đường, vệ đường.
    • ►取り返し: sự lấy lại, khôi phục.
    • タ日ゆうひ: mặt trời ban chiều.

    Ngữ pháp:

    • ► (普通形) かのように: có vẻ như là ~, giống như là ~
    • ► (普通形[Nの]) はず: lẽ ra, chắc là
    • ► (普通形[Aナ、Nだ]) でしょう: có vẻ là, nghĩ là, chắc là
    • ►V-たり V-たり する: khi thì ~, khi thì ~
    • ► V-て いく: chỉ hành động tiếp tục thay đổi trong tương lai
    • ► V-る ようになる: bắt đầu
    • ► V-なければ: nếu không
    • ► V-て しまう:~ mất (lỡ làm gì mất), trót - (làm gì). Thường có dạng Vてしまった
    • ► (V - ます形) そうです: có vẻ như, sắp
    • ► (V-ない) ず(に):không
      ♦ Đồng nghĩa với mẫu~V-ないで
    • ► (普通形[Nの]) はずがない:không có nghĩa là ~, không chắc ~, không hẳn là
    • ► ~(普通形) からこそ:Chính vì ~ (Thể hiện ý nhấn mạnh)

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.