HOME JPLT N2 Luyện đọc Bai doc jplt n2 36
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 36


いつも疑問ぎもんに思うことがある。①誰もが「日本」や「日本経済」を問題にすると、それはどうしてなのだろう、ということだ。テレビの討論とうろん番組などでも、雑誌や新聞の特集でも、問題とされ、議論ぎろんの中心となるのはたいてい「日本」だ。日本はどうすればいいのか、日本は元気になるために何が必要なのか、日本経済の再生さいせいのためには何が足りないのか……。

日本は変わらなければならない、というようなことを言う人を見るたびに、「どうやって変えると言うんだ、そんなことを言う前に②お前が変われ」と思う。活力やビジョン(注1)を失っているのは、一人一人の個別の人間であり、企業であり、自治体や地域ではないのか。たとえばわたしの故郷の佐世保市や長崎県は、七〇年代から続く造船ぞうせん不況の影響もあって、帰郷ききょうするたびにさびれていくのがわかる。

だが、「佐世保市や長崎県の経済をどうやって再生さいせいするのか」とは誰も問わない。造船ぞうせん業をどうやって再生さいせいするかという議論ぎろんも見たことがない。個別の企業、たとえばダイエーのように巨大な有利子負債ゆうりしふさいを抱えた企業をどうやって再生さいせいすればいいのか、答えを示すエコノミスト(注2)はいない。産業の問題だけではない。たとえば教育でも、荒廃こうはいしきっている個別の学校やクラスのことは具体的に問題になることがない。ナイフを出して向かってくる児童生徒に対しては自衛じえいのための暴力ぼうりょくが許されるのかどうか、そういった議論ぎろんもない。

「日本」の問題は解決すれば、個人の問題も、個別の企業の問題も、個別の自治体の問題も解決するのだろうか。長崎県やダイエーの経済的再生さいせいよりも、「日本」の経済的再生さいせいのほうが簡単のだろうか。

最近わたしは、「日本全体」のソリューション(注3)について議論ぎろんする人たちが胡散臭うさんくさ(注4)思えるようになってしまった。個人や、個別の企業や自治体についてのソリューションを口にすれば、何らかの形での「責任」が発生する。だが、日本のこと、日本経済のことは、いくら批判したり提言ていげんしたりしても、責任を取る必要がないのである。

(注1) ビジョン:将来への計画
(注2)エコノミスト:経済の評論や分析の専門家
(注3) ソリューション:解決方法
(注4)胡散臭うさんくさい:あやしくて信用できない

  • Câu 1:筆者によると①誰もが「日本」や「日本経済」を問題にするのはなぜか。

    • 1. これが解決すれば個別の問題も解決するから
    • 2. 発信に責任を取らなくてもいいから
    • 3. この問題のほうが簡単に解決するから
    • 4. 誰にも責任のある重大な問題から
  • Câu 2:②お前とはだれのこと。

    • 1. テレビの視聴者や、新聞、雑誌の読者
    • 2. 話を聞いている筆者
    • 3. 日本全体についての意見を述べる人
    • 4. 元気をなくした一人一人の個別の人間
  • Câu 3: 筆者がこの文章で一番言いたいことはどんなことか。

    • 1. 日本全体を議論しても、具体的な個別の問題は解決しないのだから、そんな議論ぎろんをするのは無責任だ。
    • 2. 個別の問題についてひとつひとつ解決しても日本全体はよくならないが、日本全体についてもっと真剣に議論ぎろんすべきだ。
    • 3. 日本全体が変われば、自動的に個別の問題も解決していくのだから、人々は責任を持って批判や提言ていげんを行うべきだ。
    • 4. 日本全体について議論ぎろんすることは大きな責任をともなうが、日本経済のことについては、誰も責任を取る必要はない。

    Dịch:

    Lúc nào cũng nghĩ đặt nghi vấn. Tại sao ai cũng đặt câu hỏi về nước nhật, nên kinh tế nhật. Hầu hết, nước nhật được lấy làm trung tâm bàn luận, bị chất vấn ở báo, tạp chí hay là kênh trang luận trên tivi. Để nhật trở lên mạnh thì cần cái gì, Để hồi sinh nên kinh tế nhật thì cần cái gì?.

    Mỗi khi mọi người nói kiểu như là nước nhật phải thay đổi thì tôi lại nghĩ làm thế nào để thay đổi, trước khi nói thì chính anh chị mới lại người cần thay đổi. Chẳng phải là vùng, thành phố, doanh nghiệp, mỗi cá nhân đang mất sinh khí, tầm nhìn hay sao. Chẳng hạn như, quê hương tôi là thành phố Sasebo, tỉnh Nagasaki vẫn tiếp tục bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế chế tạo tàu từ những năm 70, nên mỗi lần về quê tôi cảm nhận ở đó sự tiêu điều hoang vắng.

    Tuy nhiên không anh thắc mắc rằng làm thế nào hồi sinh kinh tế thành phố Sasebo, tỉnh Nagasaki. Tôi chưa từng thấy hội nghị nào 'làm thế nào để hồi sinh ngành đóng tàu'. Không nhà kinh tế học nào đưa ra câu trả lời làm thế nào để hồi sinh doanh nghiệp gánh chịu một khoản tiền lãi suất lơn ví dụ như daine, doanh nghiệp tư nhân. Không chỉ là vấn đề của công nghiệp. Ví dụ ngay đến cả giáo dục, Việc lớp, trường học đang tồi tệ cũng chưa được đặt nghi vấn cụ thể. Có tha thứ cho học sinh nhi đồng bạo lực để tự vệ mà chìa dao hay không thì cũng chưa thảo luận.

    Vấn đề nước nhật nếu được giải quyết thì vấn đề cá nhân, vân đề doanh nghiệp tư nhân vấn để từng phố có lẽ cũng được giải quyết. Phải chăng việc hồi phục kinh tế nhật dễ hơn hồi phục daine và nagasaki.

    Gần đây tôi trở nên nghi ngờ những người nghị luận về phương pháp giải quyết toàn bộ nước nhật. Nếu nói về giải pháp cho thành phố, doanh nghiệp tư nhân thì sẽ phát sinh trách nhiệm gì đó. Nhưng, việc nước nhật, nền kinh tế nhật cho dù chó phê phán, đề xuất báo nhiêu cũng không cần chịu trách nhiệm.

    (注1) ビジョン:Kế hoặch tương lai.
    (注2)エコノミスト:nhà phân tích và bình luận kinh tế.
    (注3) ソリューション:phương pháp giải quyết
    (注4)胡散臭うさんくさい:

    Câu 1: Theo tác tại sao ①ai cũng đặt nghi vấn về nước nhật và nên kinh tế nhật?

    1. Vì một khi giải quyết được nó thì cũng giải quyết được những vấn đề cá biệt.
    2. Vì không phải chịu trách nhiệm khi đặt vấn đề.
    3. Vì giải quyếtvấn đề này đơn giản hơn.
    4. Vì đây là một vấn đề mà bất cứ ai cũng phải giữ phần lớn trách nhiệm.

    Câu 2: ②anh/chị chỉ những người nào?

    1. Khán giả xem truyền hình, độc giả các báo và tạp chí
    2. Tác giả- người đã nghe chuyện
    3. Những người nêu lên ý kiến ​​của họ về toàn thể Nhật Bản
    4. Từng cá thể một những người không có sức khỏe

    Câu 3: Trong bài viết này tác giả muốn nói gì nhất?

    1. Dù có tranh luận về vấn đề toàn thể Nhật Bản nhưng nếu không giải quyết được vấn đề cá nhân một cách cụ thể, thì vẫn là thiếu tinh thần trách nhiệm.
    2. Dù có giải quyết từng vấn đề cá biệt một thì toàn thể Nhật Bản không trở nên tốt hơn, vậy nên cần nghiêm túc tranh luận thêm về vấn đề toàn thể Nhật Bản.
    3. Nếu toàn thể Nhật Bản thay đổi, những vấn đề cá nhân sẽ tự động được giải quyết, thế nên mọi người cần có trách nhiệm chỉ trích và đưa ra đề xuất.
    4. Bất cứ ai nếu muốn tranh luận về vấn đề toàn thể Nhật Bản sẽ phải chịu nhiều trách nhiệm, nhưng nếu là vấn đề về nền kinh tế Nhật Bản thì không có cần phải chịu trách nhiệm.

    Từ vựng:

    • 疑問ぎもん: câu hỏi, nghi vấn, hoài nghi.
    • 討論とうろん: thảo luận, tranh cãi.
    • 議論ぎろん: thảo luận, tranh luận, bàn luận.
    • 再生さいせい: tái sinh, sống lại.
    • ►お前: mày, anh, chị
    • 活力かつりょく: sức sống, sinh khí.
    • ►ビジョン: thị lực, tầm nhìn.
    • うしなう: đánh mất, bỏ lỡ, bị tước mất.
    • 個別こべつ: cá nhân, cá biệt.
    • 自治体じちたい: chính quyền tự trị.
    • 故郷ふるさと: cố hương, quê hương.
    • 造船ぞうせん: đóng tàu thuyền.
    • 不況ふきょう: suy thoái.
    • 帰郷ききょう: hồi hương, trở về nhà, về thăm quê.
    • さびれる: tàn tạ, hoang vắng, tiêu điều.
    • 巨大きょだい: khổng lồ, phi thường.
    • 有利子負債ゆうりしふさい: nợ có lãi.
    • ►抱える: ôm, cầm, đối mặt với, mắc phải.
    • ►示す: chỉ ra, cho thấy.
    • ►エコノミスト: nhà kinh tế học.
    • 荒廃こうはい: phá huỷ, tàn phá.
    • 具体的ぐたいてき: cụ thể, rõ ràng.
    • 自衛じえい: tự vệ.
    • 暴力ぼうりょく: bạo lực.
    • ►ソリューション: cách giải quyết.
    • 胡散臭うさんくさい: mờ ám, khả nghi.
    • ►口にする: nói đến, đề cập đến.
    • 批判ひはん: phê phán.
    • 提言ていげん: đề nghị, đề xuất.

    Ngữ pháp:

    • ►(普通形) ということだ:nghe nói là (trích dẫn), ~ tức là (kết luận)
    • ► (Vない) なければならない: phải ~
    • ► (Vる_Nの) たび(に): mỗi khi, mỗi dịp ~
    • ► (N) に対する/に対して : đối với~ (chỉ đối tượng, đối phương)
    • ► (Vる/ない_Nの) ために~/ ための(N) : để, cho,vì
    • ► X より Y のほうが~: X ~ hơn Y
    • ►(N) について: về, liên quan đến… ~
    • ► (V可能形) ようになる: đã có thể
    • ► Vて しまう:~ mất (lỡ làm gì mất), trót - (làm gì). Thường có dạng Vてしまった
    • ►V-たり V-た り する: nào là ~ , nào là ~ (liệt kê hành động)

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.