HOME JPLT N2 Luyện đọc Bai doc jplt n2 33
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 33


言うまでもないことだが、話を狭く学力だけに限って、それが高いのと、低いのとではどちらがいいか,という問い方をすれば答は明白である。それは高いほうがいいに決まっている。テストをやって、一○○点を取るのと、八〇点取るのとではどっちがいいでしょうと言ってるのと同じだ。それは一〇〇点を取るほうがいいのであり、それが可能かな、ということを調べるためにテストってものがあるのだ。

しかし、問い方を変えれば答はサンプルではなくなる。テストで一〇〇点を取る子と、八〇点しか取れない子では、どちらがいい子だろうか、と考えてみるのだ。

それだと、いちがいに(注)は①答えられない、という答になるはずである。

どちらがいい子か、という総合的そうごうてき評価ひょうかならば、テストの結果だけでとてもではないがあれこれ言えるはずがないのである。

それどころか、一〇〇点を取る子と、八〇点を取る子では、どちらが頭がいいだろうか、という問いにしてみても、そう簡単には答えられない。そのテストにおいては、一〇〇点取った子のほうが成績がよかった、というのは現実げんじつだが、頭がいいかどうかはそれとは別のことなのである。

そうは思えない、という人がいそうだ。テストでいい点を取ったのだもの、それは学力が上だということであり、そのことをもって頭がいいと認めてやるしかないじゃないか、と思う人が。

そういう人に私が聞いてみたいのは、あなたは、学力ってものを知力ちりょくのことだと思っているんじゃないですか、ということだ。

(注)いちがいに:一度にまとめて同じように

  • Câu 1: ①答えられないのはなぜか。

    • 1. テストではその子についての総合的そうごうてきなことがわからないから。
    • 2. 100点と80点の差は学力を決める時あまり大きな違いではないから。
    • 3. テストの結果というものは、ひとことで説明できないものだから。
    • 4. テストで100点を取るほうがいい子であると決まっているから。
  • Câu 2: ②そういう人はどんな人か。

    • 1. テストの点がいいことは頭がいいことだと認められない人
    • 2. 成績がいいことと頭がいいことが同じことだと思えない人。
    • 3. テストでいい点を取ったことがあって、頭がいいと認められた人
    • 4. テストでいい点を取っることが頭がいいことを意味すると思う人
  • Câu 3: この文章で筆者は言いたいことは何か。

    • 1. 成績がいいことは学力があることを示している。
    • 2. 成績がいいこと頭がいいことは別のことだ。
    • 3. テストの点がいいことと成績がいいことは別のことだ。
    • 4. テストの点がいいことは頭がいいことを示している。

    Dịch:

    Không cần phải nói, Nếu chỉ giới hạn trong học lực thì Câu trả lời cho câu hỏi 'thành tích cao và thấp Cái nào tốt hơn' thì quá rõ ràng. Chắc chắn thành tích cao là tốt hơn. Cũng giống như việc nói là trong kiểm trả lấy đạt được 100 điểm, đạt được 80 điểm cái nào tốt hơn. Đạt được 100 điểm sẽ tốt hơn và cũng có điều tra khả năng của câu hỏi trên.

    Tuy nhiên nếu thay đổi thì câu hỏi trở nên không đơn giản. Hãy thử suy nghĩ trong kiểm tra đưa trẻ đặt 100 điểm và đứa trẻ đạt 80 điểm đứa nào tốt hơn.

    Nếu hỏi vậy thì chắn chắn sẽ trả lời là ①không thể trả lời qua loa.

    Nếu đánh giá một cách tổng hợp đứa trẻ nào giỏi hơn thì chỉ với kết quả bài kiểm tra thì không thể nào có thể nói chắc chắn được.

    Tuy nhiên, thậm chí dù có đặt câu hỏi là giữa đứa trẻ đạt 100 điểm và đứa trẻ đạt 80 điểm, đứa trẻ nào thông minh hơn, thì cũng không dễ trả lời. Trong bài kiểm tra đó, thực tế là đứa trẻ đạt 100 điểm sẽ có thành tích cao hơn, nhưng nó có thông minh hơn hay không lại là một vấn đề khác.

    Có vẻ như có một số người không nghĩ được như vậy. Họ nghĩ rằng đạt điểm tốt khi kiểm tra nghĩa là có học lực cao hơn, và thừa nhận rằng điều đó đồng nghĩa với sự thông minh.

    Tôi muốn hỏi thử ②những người đó rằng, có phải anh/chị nghĩ rằng học lực đồng nghĩa với năng lực trí tuệ?

    Câu 1: Tại sao ①không thể trả lời

    1. Không thể biết một cách toàn diện về một đứa trẻ chỉ bằng bài kiểm tra.
    2. Khoảng cách giữa 100 điểm và 80 điểm không khác lắm khi xác định học lực.
    3. Không thể chỉ giải thích bằng một vài từ kết quả bài kiểm tra.
    4. Vì đứa trẻ đạt 100 điểm kiểm tra xác định là nó giỏi hơn.

    Câu 2: ②Người như vậy là người như thế nào.

    1. Những người không thừa nhận rằng điểm kiểm tra cao là thông minh.
    2. Những người không nghĩ rằng thành tích tốt và thông minh là một.
    3. Những người thừa nhận rằng vì đạt điểm kiểm tra cao nên thông minh.
    4. Những người nghĩ rằng đạt điểm kiểm tra cao có nghĩa là thông minh.

    Câu 3: Tác giả muốn nói gì thông qua đoạn văn này?

    1. Thành tích tốt chỉ ra được học lực.
    2. Thành tích tốt và thông minh là hai vấn đề khác nhau.
    3. Điểm kiểm tra cao và thành tích tốt là hai vấn đề khác nhau.
    4. Điểm kiểm tra cao chỉ ra sự thông minh.

    Từ vựng:

    • 学力がくりょく: học lực.
    • い: câu hỏi.
    • 明白めいはく: minh bạch.
    • ► サンプル: mẫu, hàng mẫu.
    • ► いちがいに: qua loa, đại khái, qua quít.
    • 総合的そうごうてき: tính tổng hợp, tổng thể, hợp lại.
    • 評価ひょうか: đánh giá.
    • ► あれこれ: cái này cái kia, này nọ, linh tinh.
    • 成績せいせき: thành tích.
    • 現実げんじつ: hiện thực, sự thật, thực tại.
    • 知力ちりょく: tâm trí, trí năng.

    Ngữ pháp:

    • ► (Vる) までもない: không cần phải ~
    • ► (N)に限る: giới hạn ở, chỉ ~ mới
    • ► (普通形)という: rằng là
    • ► (Vた/ない) ほうがいい: nên/ không nên (khuyên cáo, đề xuất ý kiến)
    • ► (普通形[Aナ、Nだ])に決まっている: Vì ~là căn cứ nên ~.
    • ► (Vる/ない_Nの) ために~/ ための(N) : để, cho,vì
    • ► Vてみる: làm ~ thử xem 
    • ► (普通形[Aナ_Nの])はず: chắc (dự đoán có căn cứ, chắc chắn, xác suất cao)
    • ► (普通形[Aナ、Nの])はずがない: Không có nghĩa là ~, không chắc ~
    • ► (普通形[Aナ、Nだ]) どころか: không hề ~mà còn~, đâu có ~ đã vậy~
    • ► (N) にしても: Ngay cả nếu~, dù là, thì cũng ~, ngay cả ~
    • ► と思っている: nghĩ là ~ (dùng cho ngôi thứ ba)

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.