HOME JPLT N2 Luyện đọc Bai doc jplt n2 32
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 32


皆さんは寄付きふをしたことがあるだろか。異常いじょう気象きしょうで食べる物が不足して困っている人や、 地震で家を失った人のためにわずかながらもお小遣いから寄付きふした経験を持つ人は多いだろう。その寄付に対する考え方に、今、新しい働きが起こっている。

ある会社では、社員食堂で低カロリーの定食を食べると代金の一部が寄付きふ金となって途上国とじょうこくの子供たちの食生活を支援しえんする、というシステムを取り入れている。社員としては体調管理につながるだけでなく、人を助けることができ、会社としては社員の健康を支えながら社会貢献こうけんができるので、社員にとっても会社にとっても一石二鳥いっせきにちょうというわけだ。

また、「寄付きふつき」の商品を販売する企業も増えている。特定の商品を買うと売り上げの一部が寄付されるというもので、 他の商品と比べるとやや値段は高いが、商品を買えば、同時に寄付できるという手軽さが消費者に歓迎され、売り上げを伸ばしているという。

これまでの寄付はわざわざ募金の場所へ足を運んだり、銀行からお金を振り込んだりしなければならないものが多く、 社会貢献こうけんに関心はあっても寄付きふをするのは面倒だと実際の行動にはうつさない人も少なくなかった。そこに目をつけたのが新しい寄付きふの形で、 これまでと比べ手軽に寄付きふできるようになり、社会貢献こうけんがしやすくなった。さらに、企業にとっても自社のイメージの向上や売り上げの増加などメリットの多い取り組みとなっている。

このように寄付きふ慈善じぜんのためというばかりでなく、寄付きふをする側にもプラスになる活動としてとらえあたいされ始めている。

  • Câu 1: 社員食堂で低カロリーの定食を食べることがどんな良い結果についながるのか。

    • 1. 社員の健康が守られ、社会の役に立つことにもなる。
    • 2. 社員に定食代の一部が返金され、寄付をするす余裕ができる。
    • 3. 会社で寄付が日常のことになり、食生活に対する意識も高まる。
    • 4. 会社は社会の役に立つことができ、食堂の経費の節約にもなる。
  • Câu 2: この文章は、これまでの寄付にはどのような問題があったと述べているか。

    • 1. 寄付をする方法があまり知られていない。
    • 2. 寄付をすることが社会的に評価されにくい。
    • 3. 寄付をするのに手間がかかるシステムである。
    • 4. 寄付をするためには経済的に余裕がなければならない。
  • Câu 3: この文章における新しい寄付とはどういうものか。

    • 1. 企業が社員や消費者の意思にかかわりなく積極的に行うもの
    • 2. 企業が慈善じぜん事業のためではなく利益を上げるために行うもの
    • 3. 社員や消費者が手軽に寄付ができて企業側にも利点があるもの
    • 4. 社員や消費者が気がつかないうちに社会貢献こうけんに参加できるもの

    Dịch:

    Các bạn đã từng quyên góp bao giờ chưa? Chắc là cũng có nhiều người có kinh nghiệm quyên góp cho dù chỉ là 1 ít tiền tiết kiệm cho người vì động đất mà mất nhà hay cho người vì thời tiết dị thường mà không đủ đồ ăn. Hiện nay đang xảy ra một hoạt động mới về cách suy nghĩ về quyên góp

    Có những công ty đang áp dụng hệ thống mà một phần tiền từ việc ăn những thức ăn ít calo ở nhà ăn công ty thành tiền quyên góp và sẽ chi viện cho bữa ăn của những trẻ em ở nước đang phát triển. Đối với nhân viên thì không chỉ quản lý thể trạng mà còn có thể giúp đỡ người khác, Đối với công ty vừa hỗ trợ nhân viên vừa đóng góp cho xã hội nên đổi với xã hội hay đối với công ty ũng là một công đôi việc.

    Ngoài ra, doanh nghiệp bán sán phẩm có kèm quyên góp cũng tăng lên. Khi một sản phẩm quy định thì 1 phần doanh thu sẽ đưuọc làm từ thiện nên so sánh với sản phẩm khác giá có hơi cao nhưng nếu mà sản phẩm thì đơn giản đồng thời có thể đóng gớp nên rất được người tiêu dùng hoan nghênh, doanh số cũng tăng.

    Cái việc quyên gớp bây giờ thì phải làm rất nhiều việc như chuyển khoản ngân hàng, cất công đến nới quyên góp nên cho dù có quan tâm đến đóng gớp xã hội nhưng việc khuyên góp phần phức nên không ít người không chuyển hành động sang thực tế. Cái mà có thể thấy được là với hình thức quyên góp mới này chúng ta có thể trở nên quyên góp một cách dễ dàng hơn so với quyên gớp cũ. đóng góp cho xã hội cũng dễ hơn. Hơn nữa, Đối với doanh nó cũng là biện pháp có nhiều lợi ích như nâng cao hình anh công ty, tăng doanh thu.

    Việc quyên góp như thế này không chỉ vì mục đích từ thiện, đối với phía làm từ thiện đã bắt đầu được xem như một hoạt động tích cực.

    Câu 1: Việc ăn ít calo trong nhà ăn công ty đã dẫn đến kết quả như thế nào?

    1. Bảo vệ sức khỏe cho nhân viên, làm được việc có ích cho xã hội.
    2. Khi được nhân viên hoàn trả một phần tiền ăn thì có dư tiền để quyên góp.
    3. Khi quyên góp trở thành việc thường nhật của công ty, kiến thức về nhu cầu ăn uống cũng tăng lên.
    4. Công ty có thể giúp ích cho xã hội và nhà ăn cũng tiết kiệm được chi phí.

    Câu 2: Trong bài viết này, người viết đến vấn đề gì cho đến nay vẫn xảy ra khi quyên góp ?

    1. Không biết rõ cách để quyên góp.
    2. Khó mà được đánh giá vềmặt xã hội khi quyên góp.
    3. Hệ thống quyên góp tốn nhiều thời gian và công sức.
    4. Nếu muốn quyên góp thì phải dư dả về mặt kinh tế.

    Câu 3: Cách quyên góp mới mà bài viết này đề cập đến là điều nào sau đây?

    1. Doanh nghiệp tích cực tiến hành quyên góp mà bất chấp suy nghĩ của nhân viên và người tiêu dùng
    2. Doanh nghiệp tiến hành quyên góp vừa để làm từ thiện vừa để tăng lợi nhuận
    3. Giúp nhân viên và người tiêu dùng dễ dàng quyên góp, cũng có lợi doanh nghiệp
    4. Giúp nhân viên và người tiêu dùng chưa biết có thể tham gia đóng góp cho xã hội

    Từ vựng:

    • 経費けいひ: Kinh phí; tiền chi tiêu; kinh phí; phí tổn; chi phí
    • 寄付きふ: biếu tặng, quyên góp, ủng hộ.
    • 異常いじょう: không bình thường, dị thường.
    • 気象きしょう: khí trời, khí tượng.
    • うしなう: mất, đánh mất, bị lấy.
    • ►わずか: chỉ một chút, lượng nhỏ.
    • 小遣こづかい: tiền tiêu vặt.
    • ていカロリー: ít calo, lượng calo thấp.
    • 定食ていしょく: bữa ăn đặc biệt, suất ăn.
    • 代金だいきん: giá, tiền hàng, tiền thanh toán
    • 途上国とじょうこく: những nước đang phát triển.
    • 支援しえん: viện trợ, ủng hộ, hỗ trợ.
    • ►システム: hệ thống.
    • ►取り入れる: áp dụng, đưa vào, tiếp thu.
    • 体調たいちょう: tình trạng cơ thể.
    • 管理かんり: quản lý, điều khiển.
    • ►つながる: nối, buộc vào, liên hệ, liên quan.
    • ささえる: giúp đỡ, đỡ, duy trì.
    • 貢献こうけん: cống hiến, đóng góp.
    • 一石二鳥いっせきにちょう: một mũi tên trúng hai đích.
    • 特定とくてい: đã định trước, đặc định.
    • ►やや: một chút, hơi hơi, có phần.
    • 手軽てがる: nhẹ nhàng, dễ dàng, tiện lợi.
    • 歓迎かんげい: hoan nghênh, tiếp đón.
    • ►伸ばす: tăng, căng, kéo, mở rộng, vươn.
    • ►わざわざ: bỏ công, cất công để.
    • ►足を運ぶ: cất công đi.
    • 募金ぼきん: việc quyên góp, việc gây quỹ
    • ►振り込む: chuyển tiền.
    • 面倒めんどう: khó khăn, trở ngại, phiền phức.
    • うつす: dọn, chuyển, rời đi.
    • ►目をつけた: lưu tâm, để mắt tới.
    • 向上こうじょう: củng cố, cải thiện, nâng cao.
    • 増加ぞうか: gia tăng, thêm vào.
    • ►メリット: lợi điểm, mặt có lợi, ưu điểm.
    • ►取り組む: nỗ lực, xử trí, gắn chặt vào.
    • 慈善じぜん: từ thiện.
    • ►プラス: sự thêm vào, cộng, ưu thế.
    • あたいする: xứng đáng.

    Ngữ pháp:

    • ►(N) に対する : đối với~ (chỉ đối tượng, đối phương)
    • ►(N) として: xem như là ~, với vai trò, với tư cách là ~
    • ► ~というわけだ: chính vì thếnên, tức là ~ (muốn nói lí do nên có việc đó là đương nhiên)
    • ►(N) にとって: đối với ~, nhìn từ lập trường của ~
    • ►(N) と比べると: nếu so với
    • ►V-たり V-たり する: nào là ~ , nào là ~ (liệt kê hành động)
    • ►V-なければならない: phải ~
    • ►(V可能形) ようになり: đã có thể
    • ►(V - ます形) やすい: dễ
    • ►(普通形[Aナ、Nの]) ばかりでなく~: Không những ~, mà còn ~
      ∆ Cấu trúc này đồng nghĩa với ~だけでなく
    • ►(V - ます形) 始める: bắt đầu (một hành động nào đó)

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.