HOME JPLT N2 Luyện đọc Bai doc jplt n2 29
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 29


四十代の大台に乗ったとき、四十代は早いよ、と言われた。五十代はもっと早いと言われ、全くそれは正しかった。 あと二年余で還暦かんれき(注1)だってさ。ウッソー、と若い人を真似て言ってみるだけれど、その言葉はもう使われていないそうだ。

十歳の時の一年は全人生の十分の一だから結構長い。しかし五十七歳の一年は、五十七分の一の分量しかない。

結局、時間の感覚は、記憶で作られている何かに比較されて、長く感じたり短く感じたりするのかもしれない。 同じ大きさの太陽が中天ちゅうてん山祭やままつり(注2)ではまるで違って見えるように、知らず知らずのうちに、自分の記憶の総量を目盛めもにして、今を測っているのだろう。

(注1)還暦:60歳のこと
(注2)中天と山祭:空の一番高いところと山の端の日が沈むところ

  • Câu 1: この文章によると、四十代より五十代はもっと早いのはなぜか。

    • 1. 四十代より五十代のほうが記憶がはっきりしなくなっているから。
    • 2. 四十代にも見えない若々しい人が五十代に見えるわけがないから。
    • 3. 四十代の一年は人生の四十分の一だが、五十代は五十分の一だから。
    • 4. 四十代よりも五十代のほうが還暦に近いから。

    Dịch:

    Khi bước sang độ tuổi 40, người ta nói rằng độ tuổi 40 trôi qua mau. Bị nói là tuổi 50 sẽ trôi qua nhanh hơn. cái này hoàn toàn chính xác. còn hơn 2 năm nữa là tôi 60 tuổi. thử bắt trước bọn trẻ nói là 'nói dối' nhưng nghe nói từ này khồng còn được sử dụng.

    Một năm khi 10 tuổi bằng 1/10 toàn bộ cuộc đời nên khá dài tuy nhiên 1 năm của tuổi 40 chỉ bằng 1/40

    Kết cục là so sánh với những gì kí ức tạo ra thì cảm giác thời gian dài, ngắn khác nhau. Mặt trời độ lớn giống nhau khi ở trời cao và khi ở đỉnh núi có thể nhìn thấy sự khác nhau. trong lúc vô thức thì đã chìa tổng kí ức thành các vạch, chắc là đang đo hiện tại.

    Câu 1: Theo bài viết này, tại sao độ tuổi 50 trôi qua mau hơn độ tuổi 40?

    1. Ở độ tuổi 50 ký ức không còn rõ ràng như ở độ tuổi 40
    2. Ngay cả ở độ tuổi 40 mà cũng không thể thấy nét trẻ trung thì lại càng không thể thấy điều đó ở độ tuổi 50
    3. Ở độ tuổi 40 thì 1 năm chiếm tới 1/40, nhưng độ tuổi 50 thì 1 năm chiếm tới 1/50 cuộc đời.
    4. Độ tuổi 50 gần với tuổi 60 hơn độ tuổi 40.

    Từ vựng:

    • ►~年余ねんよ: hơn ~ năm.
    • 還暦かんれき: 60 tuổi.
    • 真似まねる: bắt chước, mô phỏng.
    • 分量ぶんりょう: phân lượng.
    • 比較ひかく: sự so sánh.
    • 中天ちゅうてん山祭やままつり: nơi mặt trời ở trên trời cao và trên đỉnh núi.
    • 総量そうりょう: Tập hợp lại số lượng.
    • 目盛めもり: vạch chia, thang đo.
    • ►知らず知らず: một cách vô thức, không nhận ra.
    • はかる: đo đạc, cân, kiểm tra.

    Ngữ pháp:

    • ►~だって: sự ngạc nhiên, sự trình bày,giải thích hay khó khăn(dùng trong văn nói khi kết thúc câu)
    • ► Vて みる: làm ~ thử xem
    • ►~(普通形) そうだ: nghe nói ~
    • ► しか(Vる) ない: không có cách nào khác ngoài ~, chỉ còn cách
    • ►V-たり V-たり する: nào là ~ , nào là ~ (liệt kê hành động)
    • ► ~(普通形[Aナ、Nだ]) かもしれません: có lẽ là ~, nghĩ là ~ (mức độ chắc chắn thấp hơn so với でしょうvà と思います)
    • ►まるで (普通形) よう/みたい/かのように: hoàn toàn giống,hệt như
    • ► (Vる/ない_Nの_Aナ_Aィ) うちに: Trong lúc đang…thì..., tranh thủ khi...thì...

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.