HOME JPLT N2 Luyện đọc Bai doc jplt n2 17
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 14


A

社会人になったばかりの今、皆さんは仕事の厳しさや学生時代にはなかったような人間関係の複雑さに驚いていうのではないでしょうか。こんなはずではなかったと、抱いていた理想が崩れそうになることがあるかもしれません。特に、自分とは異なる価値観を持った上司や先輩から無理な仕事を頼まれたときなど、強くそう感じることでしょう。時には先輩の言葉につい反発(注2)したくなることもあるでしょう。しかし、そんなときにはまず相手の考え方を受け入れてみてください。信頼関係を築くにはある程度の時間が必要であり、その後で自分の考えを述べればよいのです。それまでは自分を抑えることも大切で、それが社会人として訓練でもあります。

B

人間にとって心身ともに健康であることが理想的だが、新しく社会に出た若者たちは、時にはうまくいかないことに出会い、自信を失うこともあるだろう。経験から言うと、同僚や先輩の温かい言葉が耳に入らなくなってしまうのは、そういう、自分に自信がなくなったときであることが多い。その結果、今まで築いてきた人間関係まで壊してしまうことさえある。自分の周りの人たちを大切にして、助言(注1)を生かしていく気持ちを持つためには、まず自分のこれまでの努力を肯定的にとらえてみよう。結果が完壁でなくても、「よくやった」と自分自身に言えると、他の人の言葉も素直に聞くことができるようになる。

(注1)助言:アドバイス
(注2)反発する:言い返す

  • Câu 1: AとBに共通して述べられていることは何か。

    • 職場での人間関係を大事にするにはどうすればいいか。
    • 職場で自分の努力を認めてもらうにはどうすればいいか。
    • 社会人になって職場で自信をなくした時、どうすればいいか。
    • 社会に出て周囲の人と自分の考えが違った時、どうすればいいか。
  • Câu 2: AとBでは新社会人にどのようにアドバイスをしているか。

    • Aでは自分の価値観を重視することが大切だと述べ、Bではじぶんの努力してきた姿を振り替えることが大切だと述べている。
    • Aでは周りの人に自分の考えを伝えることが大切だと述べ、Bでは相手に認めてもらうことが大切だと述べている。
    • Aでは相手の考えを尊重することが大切だと述べ、Bでは自分の努力を認めることが大切だと述べている。
    • Aでは相手の意見を認めることが大切だと述べ、Bでは周りの人の言葉を聞くことが大切だと述べている。

    Dịch:

    A

    Bây giờ, khi vừa trở thành thành viên trong xã hội, chắc hẳn các bạn đều sẽ rất ngạc nhiên bởi sự khắc nghiệt trong công việc cũng như sự phức tạp trong các mối quan hệ mà lúc đi học dường như không có. Chắc cũng có khi những lý tưởng đang ấp ủ dường như sụp đổ mà chúng ta không mong là nó sẽ xảy đến.Đặc biệt là khi chúng ta được nhờ làm những công việc quá sức khả năng từ cấp trên cũng như những người đi trước, những người có giá trị quan khác với mình, thì có lẽ bạn sẽ cảm thấy điều đó thật mạnh mẽ. Chắc cũng có đôi lúc bạn muốn đáp trả lại những lời của những người đi trước. Tuy nhiên, lúc đó trước tiên hãy thử tiếp thu suy nghĩ của đối phương. Để xây dựng mối quan hệ tin tưởng lẫn nhau cần một khoảng thời gian trong chừng mực nào đó, sau đó nên thể hiện những suy nghĩ của mình. Việc kiềm chế bản thân cũng rất quan trọng, đó cũng là một cách huấn luyện với tư cách là một người của xã hội.

    B

    Đối với con người, có thể chất và tinh thần khoẻ mạnh là điều lý tưởng, tuy nhiên đối với những người trẻ tuổi khi mới bước chân vào xã hội, đôi khi chỉ vì gặp phải những việc không suôn sẻ mà đánh mất tự tin. Theo kinh nghiệm mà nói, nhiều trường hợp những lời nói ấm áp của đồng nghiệp và những người đi trước không lọt tai nên tự mình đánh mất đi sự tự tin.Kết quả là ngay cả các mối quan hệ mà chúng ta đã xây dựng từ trước đến giờ cũng bị đổ vỡ. Để có những cảm xúc trân trọng những người xung quanh và phát huy những lời khuyên của họ, thì trước tiên hãy thử có cái nhìn tích cực về nỗ lực củabản thân từ trước đến nay. Khi bạn có thể tự nói với chính mình rằng "làm tốt lắm" ngay cả khi kết quả không được hoàn hảo, thì bạn sẽ có thể dễ dàng lắng nghe những lời từ người khác.

    (注1)助言:Lời khuyên
    (注2)反発する:đáp trả

    Câu 1: Điểm chung mà A và B cùng đề cập đến là gì?

    1. Nên làm gì để coi trọng các mối quan hệ con người tại nơi làm việc?.
    2. Nên làm gì để những nỗ lực của bản thân ở nơi làm việc được công nhận?
    3. Nên làm gì khi trở thành một thành viên trong xã hội và mất tự tin ở nơi làm việc?
    4. Nên làm gì khi bước vào xã hội, suy nghĩ của mình khác với những người xung quanh?.

    Câu 2: A và B đưa ra lời khuyên gì cho người mới bước vào xã hội?

    1. A cho rằng điều quan trọng là coi trọng các giá trị của bản thân, B cho rằng điều quan trọng là thay đổi cách thức nỗ lực của bản thân.
    2. A cho rằng điều quan trọng là truyền đạt suy nghĩ của mình cho những người xung quanh, B cho rằng điều quan trọng là được đối phương công nhận.
    3. A cho rằng điều quan trọng là tôn trọng suy nghĩ của đối phương, B cho rằng điều quan trọng là công nhận những nỗ lực của bản thân.
    4. A cho rằng điều quan trọng là công nhận ý kiến của đối phương, B cho rằng điều quan trọng là lắng nghe lời nói của những người xung quanh.

    Từ vựng:

    • ►しんしん 心身 n TÂM THÂN tâm hồn và thể chất
    • ►りそうてき 理想的 a-na LÝ TƯỞNG ĐÍCH lý tưởng, hoàn hảo
    • ►であい 出会い n XUẤT HỘI hội ngộ, tình cờ gặp
    • ►みみにはいる 耳に入る v NHĨ NHẬP nghe được
    • ►きずく 築く v TRÚC xây dựng
    • ►じょげん 助言 v,n TRỢ NGÔN lời khuyên, lời hướng dẫn
    • ►いかす 生かす v SINH phát huy, tận dụng
    • ►こうていてき 肯定的 a-na KHẲNG ĐỊNH ĐÍCH tính khẳng định
    • ►くずれる 崩れる v BĂNG hỏng, hư hại, sụp đổ
    • ►ことなる 異なる v DỊ khác nhau
    • ►かちかん 価値観 n GIÁ TRỊ QUAN quan điểm về giá trị
    • ►はんぱつ 反発 v,n PHẢN PHÁT cự tuyệt; khước từ
    • ►うけいれる 受け入れる v THỤ NHẬP thu nhận, tiếp nhận, đáp ứng
    • ►おさえる 抑える v ỨC kiềm chế; hạn chế

    Ngữ pháp:

    • ► (N) にとって: đối với ~, nhìn từ lập trường của ~
    • ► (N) からいうと/からいえば/からいって: nói về ~ , xét về ~
    • ► Vていく、Vてくる: chỉ sự biến đổi
      ♦ Vて行く:mô tả sự thay đổi tiếp tục tới tương lai.
      ♦ Vて来る:mô tả sự thay đổi từ quá khứ đến bây giờ
    • ► (Vる) ことがある: cũng có trường hợp mà..., cũng có khi
    • ► (V意向形-よう) とする/として:Vừa định ~ thì ~

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

  • mai nguyet 2017-10-22 20:13:12
    ad!!!!!!! cho minh hoi cau 2 tai sao chon 3 nhi?
    B cho rằng điều quan trọng là công nhận những nỗ lực của bản thân.
    dau co doan nao chi ra dieu do nhi????????????
    • Quản trị viên 2017-10-22 21:45:42
      Bị nhầm 2 đoạn A và B, 2 đoạn bị đảo lộn. Mình đã sửa lại rồi nhé. cảm ơn bạn đã góp ý. Chúc bạn học tốt tiếng nhật.
  • Tân 2018-05-12 09:03:45
    Vây đáp án câu 2 là 2 đúng kg. Sao vẫn còn là 3 add