HOME JPLT N2 Luyện đọc Bài đọc n2 7
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 7


食の文化的側面そくめん(注1)を研究しはじめているのは欧米と日本など豊かな国々においてであり、食生活の歴史の研究の書物が自国人によって書かれているのもこれらの国々に集中している。いずれも、経済的に豊かで飢餓きが(注2)の恐怖をかかえていない国においてのことなのである。食が足ってのち、食の文化について考える余裕ができるのだ。食の文化について考えるのは、一時的にせよ、そのような幸せな状態にある私たちのなすべき義務である、ともいえる。それは自国のためばかりではなく、人類の共有財産として、いつか役立つ方向のものに研究が進むことを要請ようせいされている(注3)のである。

(注1)側面そくめん:いろいろな性質のうちの一つの面
(注2)飢餓きが:食べ物が足りずに飢える
(注3)要請ようせいする:強く求める

  • Câu 1: 「私たちのなすべき義務である」とあるが、どういうことか。

    • 1. 経済的に恵まれた国の食文化にしか研究する価値がないということ
    • 2. 人類の共通財産を守ることができるのは豊かな国だけだということ
    • 3. 豊かな国は貧しい国に文化的な援助を与える必要があるということ
    • 4. 食は一般的な問題だが、先進国しか研究する余裕がないということ

    Dịch:

    Tôi đã bắt đầu nghiên cứu các khía cạnh văn hóa trong ẩm thực ở các nước giàu ở Âu Mỹ và Nhật Bản, và cũng tập trung những cuốn sách nghiên cứu về lịch sử sinh hoạt ăn uống viết bởi những người dân của chính những nước đó. Cái nào cũng cho thấy rằng các nước giàu mạnh về mặt kinh tế không phải đối mặt với nỗi sợ sẽ bị đói. Khi đã đủ ăn thì mới có đủ khả năng để suy nghĩ về văn hóa ẩm thực.Khi suy nghĩ về văn hóa ẩm thực, dù chỉ là tạm thời nhưng cũng có thể nói nghĩa vụ chúng ta cần làm là tạo nên cảm giác hạnh phúc này. Nó không chỉ dành cho đất nước của chính mình mà còn là tài sản chung của nhân loại, và chúng ta đang được yêu cầu phải phát triển việc nghiên cứu để tìm ra phương pháp hữu ích nhất vào một ngày nào đó.

    Câu 1: nghĩa vụ chúng ta cần làm là nghĩa vụ như nào?.

    • 1. Chỉ những quốc gia có điều kiện tốt vềkinh tế mới có khả năng nghiên cứu văn hóa ẩm thực.
    • 2. Chỉ những quốc gia giàu có mới có thể bảo vệ được tài sản chung của nhân loại.
    • 3. Những quốc gia giàu có cần cung cấp viện trợ về văn hóa cho những quốc gia nghèo.
    • 4. Ẩm thực là vấn đề chung nhưng chỉ những nước phát triển mới có đủ khả năng nghiên cứu.

    Từ vựng:

    側面そくめん TRẮC DIỆN một bên, một mặt
    欧米おうべい ÂU MỄ Âu Mỹ
    書物しょもつ THƯ VẬT sách vở
    いずれも đằng nào cũng, cái nào cũng
    飢餓きが CƠ NGẠ đói kém, nạn đói
    恐怖きょうふ KHỦNG BỐ sợ hãi, lo lắng
    かかえる vướng phải, mắc phải
    余裕よゆう DƯ DỤ dư thừa
    一時的いちじてき NHẤT THỜI ĐÍCH tạm thời
    共有財産きょうゆうざいさん CÔNG HỮU TÀI SẢN tài sản công
    役立やくだつ DỊCH LẬP có ích, hữu dụng
    要請ようせいCẦU THÌNH yêu cầu, thỉnh cầu, kêu gọi

    Ngữ pháp:

    (N) + において/における: tại, trong, ở (chỉ địa điểm)
    ►(N)について: về, liên quan đến ~
    ► (N) にしろ/にせよ/にしても: Ngay cả ~; dù là ~, thì cũng ~
    ►(Vる/ない) べきだ/~べきではない: nên/không nên
    ►(N) として: xem như là ~, với vai trò, với tư cách là ~

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.