HOME JPLT N2 Luyện đọc Bài đọc n2 3
  • Xem đáp án ngay:

Bài đọc n2 3


夫がいたころは、枝豆えだまめ大好きだった夫から、「店に出ているかぎり毎晩でもいいから」と言われて、夕食にゆでたてを出していた。晩酌ばんしゃく(注1)がまずくなるからと、昼食もひかえる(注2)ときもあったくらいで、ましておやつに枝豆など考えられなかったであろう。その習慣で私も枝豆は夕食のものと思い込んでいた。

  独りになってからの私は、一人でお酒は飲まないので、いつの間にかおやつに枝豆を食べ始めた。冷やした枝豆の味も覚えたのだが、同じ枝豆でも、お酒と一緒のときと、ひたすらお豆を楽しんで食べるときの味は別のように思う。環境が変わると、ものの食べ方まで変わるものなのだと気がついた。

今夜は、チリメンジャコを少し入れ、しょうゆ味の枝豆ご飯をくことにしよう。

(注1)晩酌ばんしゃく:家で夕食を食べるときにお酒を飲むこと
(注2)ひかえる:制限する

  • Câu 1: 「おやつに枝豆など考えられなかったであろう」とあるが、なぜか。

    • 1. 夕食で食べる分の枝豆がなくなってしまうから
    • 2. 枝豆をおやつで食べるのは普通ではないから
    • 3. ひとりだけで枝豆を食べるのはさみしいから
    • 4. 枝豆は夕食で食べるべきものと思っていたから

    Dịch:

    Khi chồng tôi còn sống, tôi thường dọn món Edamame vào buổi tối vì chồng tôi, một người rất thích món Edamame, nói là "chừng nào tiệm còn dọn ra món này thì tối nào cũng ăn được". Dùng cùng với rượu vào bữa tối sẽ rất dở, nên nhiều khi ngay cả bữa trưa chồng tôi cũng hạn chế ăn, thì huống chi là ăn Edamame trong bữa phụ, làm sao tôi có thể tưởng tượng ra nổi. Vì thói quen đó mà tôi cứ đinh ninh rằng Edamame là món dành cho bữa tối.

    Từ lúc còn lại một mình, vì không uống rượu một mình, nên không biết từ bao giờ tôi bắt đầu ăn Edamame trong bữa phụ. Tôi cũng nhớ cái vị Edamame lành lạnh, nhưng tôi thấy hình như khác nhau về mùi vị của nó khi dùng cùng với rượu và khi nhâm nhi thưởng thức hạt đậu, cho dù cũng vẫn là Edamame như nhau. Và nhận ra một điều rằng khi môi trường thay đổi thì ngay cả cách ăn uống cũng sẽ đổi thay.

    Tối nay sẽ làm một bữa cơm với Edamame xào nước tương với một ít cá khô.

    Câu 1: Tại sao lại nói việc ăn đậu nành trong bữa phụ, làm sao tôi có thể tưởng tượng ra nổi.

    • 1. Vì sẽ làm mất phần đậu nành để dành cho bữa tối
    • 2. Tôi ăn bữa phụ bằng đậu nành là không bình thường
    • 3. Vì ăn đậu nành một mình thì rất cô đơn
    • 4. Vì người viết nghĩ rằng đậu nành là món dành cho bữa tối

    Từ vựng:

    枝豆えだまめđậu nành NhậtCHI ĐẬU
    ゆでたてvừa mới luộc xong
    晩酌ばんしゃくđồ uống buổi tốiVÃN TỬU
    ひかえるkiềm chế, điều độ, hạn chếKHỐNG
    ましてhuống chi
    おやつđồ ăn vặt, bữa phụ
    思い込むcho rằng, nghĩ rằng, tin rằngTƯ VÀO
    ひとđơn độcĐỘC
    いつの間にかlúc nào không biếtGIAN
    ひたすらhoàn toàn
    チリメンジャコcá cơm khô

    Ngữ pháp:

    ►であろう = でしょう -> xác nhận lại, hỏi lại.
    ►(普通形[Aナな_Nの]) かぎり: chừng nào còn, chỉ cần
    ► (V - ます形) たてのN/たてだ: vừa mới ~ xong
    ► (V - ます形) はじめる: bắt đầu
    ► (普通形[Aナ、Nの]) もの: nói về thứ được coi là tự nhiên, thuộc về bản chất, tính cách, xu hướng
    ► (Vる/ない) ことにする:quyết định làm / không làm ~ (ý chí của bản thân)

Kết quả bài làm:

Tổng số
0 Câu
Bạn làm đúng
0 Câu
Số câu đã chọn
0 Câu
Số câu chọn sai
0 Câu
Đạt tỉ lệ làm đúng
0 %
Hãy di chuyển lên trên để xem đáp án và hướng dẫn cho từng câu nhé!
Nếu có thắc mắc, hay câu hỏi nào thì hãy viết bình luận nhé. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất.
Trân trọng!
Bình luận mới:
Tên:

Danh sách bình luận:

    Không có bình luận nào.